Phương pháp chọn mẫu

Một phần của tài liệu 0590 nghiên cứu tình hình sử dụng thuốc kháng viêm không steroid tại phòng khám cơ xương khớp bv đa khoa đồng nai năm 2017 (Trang 34 - 40)

ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.3. Phương pháp chọn mẫu

Chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống: Tắt cả các đơn thuốc thỏa tiêu chuẩn ở trên là N, cỡ mẫu tính được là n, khoảng cách mẫu là k=N/n, chọn một số ngẫu nhiên ¡ bất kỳ sao cho 1 < ¡ < k thì các đơn thuốc có số thứ tu i, it1k, i+2k,..., i+(n-1)k sé dugc chon vao nghién ctr.

Các bước chọn mẫu cụ thể như sau:

Gen PL Tài liệu phục vụ học tập, nghiền cứu khoa học 26

Bước 1: Phòng Công nghệ thông tin Bệnh Viện Đa Khoa Đồng Nai cung cấp thông tin tất cả đơn thuốc tại phòng khám cơ xương khớp trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 03 năm 2017 đến ngày 01 tháng 06 năm 2017.

Xuất thông tin qua phần mềm Excel 2010. Tổng số đơn thuốc thu được là 3126 đơn.

Bước 2: Tìm khoảng k theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ

thong, k = 3216/312 = 10.01

Dùng hàm RANDBETWEEN(I,10) để tìm số ngẫu nhiên 0<i<10 trong

Excel 2010, ta được I=7.

Bước 3: Chọn tất cả các đơn thuốc có số thứ tự 7, 7+1*10 = 17, 7 + 2*10

=27, 7+ 3*10 =37,..., 7 +311*10 = 3117.

2.2.4. Nội dung nghiên cứu

Các biến thông tin kê đơn:

Tên chẩn đoán: biên danh định

® Bệnh lý cơ xương khớp gồm có: đau thần kinh tọa, thoái hóa cột sống thắt lưng, thoái hóa khớp gói, bệnh gút hoặc tằn axit uric máu, viêm màng hoạt dịch hoặc bao gân

® Bệnh lý nội khoa di &è.*: hiến đanh đỉnh cam oA hank da day (viêm hoặc loét dạ dày), bệnh tim mạch (tăng huyết áp, nhồi máu cơ tim và suy tim) và bệnh thận (suy thận và bệnh thận khác: sỏi thận, viêm đường tiều....)

$ Tên loại NSAID được chỉ định: biến danh định gồm có: Dexibuprofen, Meloxicam, Aceclofenac, Celecoxib

Tên thuốc khác đi kèm: biến danh định gồm có thuốc kháng tiết dạ day,

thuốc giảm đau thông thường, thuốc phụ trợ (canx1/vitamin).

Nội dung nghiÊH cứu:

2.2.4.1. Thông tin chung của mẫu nghiên cứu - Nhóm tuổi: chia 3 nhóm:

Gen PL Tài liệu phục vụ học tập, nghiền cứu khoa học 27

+ Trẻ: từ 18 đến dưới 40 tuổi

+ Trung niên: Từ 40 tuổi đến dưới 65 tui + Già: > 65 tuổi

- Giới: chia 2 giới:

+ Nam

+ Nữ

- Phân bố nhóm tuổi theo giới

2.2.4.2. Tỉ lệ và đặc điểm sử dụng thuốc giảm đau kháng viêm không steroid trong điều trị bệnh cơ xương khớp

Tỷ lệ kê đơn NSAID theo nhóm tuổi: theo 3 nhóm tuổi trẻ, trung niên

va gia

Tỷ lệ kê đơn NSAID theo giới: theo 2 giới nam và nữ

Tỉ lệ sử dụng NSAID theo bệnh khớp: có và không sử dụng Tỉ lệ sử dụng NSAID theo giới tính: có và không sử dụng

Tỉ lệ các bệnh cơ xương khớp thường gặp: chia thành các bệnh: Đau

thần kinh tọa, Thoái hóa cột sống thắt lưng, Thoái hóa khớp gối, Bệnh khớp Gút do thiếu men và các bệnh lý di truyền khác, Viêm

màng hoạt dịch, Viêm bao gân, Loãng xương, Bệnh khớp khác.

Các loại NSAID thường dùng: tính tỉ lệ sử dụng các loại thuốc sau:

+ Dexibuprofen + Meloxicam + Aceclofenac + Celecoxib

Liều lượng, số lần dùng một ngày và thời gian sử dụng NSAID.

Tỉ lệ một số thuốc khác thường được dùng kèm theo NSAID Tỉ lệ một số bệnh khác thường kèm theo bệnh cơ xương khớp

Gen PL Tài liệu phục vụ học tập, nghiền cứu khoa học 28

2.2.4.3. Một số yếu tố liên quan đến sử dụng thuốc giảm đau kháng viêm không steroid trong điều trị bệnh cơ xương khóp:

Tuôi bệnh nhân liên quan đến liều và thời gian dùng NSAID

Bệnh lý nội khoa liên quan đến liều và thời gian dùng NSAID 2.2.5 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu:

Phương pháp thu thập sô liệu:

Nhân lực: Nghiên cứu viên và trưởng phòng Công nghệ thông tin Bệnh Viện Đa Khoa Đồng Nai.

Phương pháp thu thập số liệu: Chọn mẫu ngầu nhiên hệ thống như đã trình bày trong phần phương pháp chọn mẫu.

Công cụ thu thập số liệu: Phần mềm quản lý thông tin đơn thuốc của phòng công nghệ thông tin và EXCEL 2010.

Phương pháp xử lý số liễu:

Nhập và xử lý số liệu trên phần mềm EXCEL 2013 và STATA phiên bản 13.1

Các biến định tính được thống kê theo tỷ lệ phần trăm

Các biến định lượng sẽ được thong kê theo trung bình và độ lệch chuẩn hay trung vị và khoảng tứ phân vị.

Kết quả nghiên cứu sẽ được trình bày dưới dạng bảng và biểu đồ.

Sử dụng phép kiểm Chỉ bình phương cho các biến định tính, phép kiểm t và ANOVA một yếu tố cho biến định lượng.

Giá trị p<0.05 được xem là có ý nghĩa thống kê.

2.2.6. Sơ đồ nghiên cứu

Gen PL Tài liệu phục vụ học tập, nghiền cứu khoa học 20

1

ee KẾTQUÁ

3 `

Sơ đồ 2.1. Sơ đồ nghiên cứu

Gen PL Tài liệu phục vụ học tập, nghiền cứu khoa học 30

2.3. Vấn đề y đức:

Nghiên cứu của chúng tôi tuân thủ theo đúng các quy định về y đức trong nghiên cứu y sinh học vì những lý do sau đây:

-_ Thiết kế nghiên cứu cắt ngang mô tả.

-_ Số liệu được thu thập từ kho dữ liệu đơn thuốc được quản lý bởi phòng công nghệ thông tin, không tiến hành bất kỳ can thiệp nào trên bệnh

nhân.

- Vấn đề y đức đã được thông qua bởi Hội đồng nghiên cứu khoa học và

Hội đồng bệnh nhân của bệnh viện Đa khoa Đồng Nai.

Gen PL Tài liệu phục vụ học tập, nghiền cứu khoa học 31

Chương 3

Một phần của tài liệu 0590 nghiên cứu tình hình sử dụng thuốc kháng viêm không steroid tại phòng khám cơ xương khớp bv đa khoa đồng nai năm 2017 (Trang 34 - 40)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(73 trang)