Đánh giá động thái sinh trưởng phát triển và năng suất của cây sâm

Một phần của tài liệu Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ trồng, mật độ trồng và các mức phân bón khác nhau ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của cây hoàng sin cô (smallanthus sonchifolius) tại huyện tam đường tỉnh lai châu (Trang 36 - 44)

4.2.1: Động thái tăng trưởng chiều cao cây

Chiều cao cây là một đặc trưng của giống. Chiều cao cây là một trong những nhân tố tạo nên cấu trúc cây, ảnh hưởng mạnh mẽ tới số lá trên cây, và đặc biệt có ý nghĩa với các loại cây trồng.

Tuy nhiên chiều cao cây còn phụ thuộc nhiều vào điều kiện ngoại cảnh như nhiệt độ, ánh sáng, lượng mưa, kĩ thuật chăm sóc. Do vậy cần áp dụng các biện pháp canh tác thích hợp sẽ tạo điều kiện cho cây phát triển nhanh.

Động thái tăng trưởng chiều cao cây phản ánh tốc độ tăng trưởng của cây qua các giai đoạn sinh trưởng, phát triển. Được theo dõi theo chu kì 20

ngày/ 1 lần bắt đầu từ khi ở vườn sản xuất đến khi ngừng theo dõi. Ta được kết quả như bảng dưới đây:

Bảng 4.1: Động thái tăng trưởng chiều cao cây:

Thời vụ Ngày bắt đầu mọc

Chiều cao cây sau mọc ...(ngày)

20 40 60 80 100 120 140 160 Tháng 2 14/03/2022 1,39 3,52 10, 41 27,42 33,06 52,46 69,64 109,34 Tháng 3 04/04/2022 2 4,01 10,54 29,82 39,79 53,03 73,02

Tháng 4 26/04/2022 2,2 4,32 10,96 30,97 40,93 53,79 Qua bảng ta thấy:

Chiều cao của sâm khoai tăng dần từ lúc 2 lá mầm. Tuy nhiên tốc độ tăng trưởng chiều cao giữa các giai đoạn là không giống nhau.

Chiều cao cây có sự chênh lệch ở 20 ngày sau khi mọc cao nhất ở công thức 3 là 2,2cm và thấp nhất ở công thức 1 là 1,39cm. Sang ngày 40 cây sau khi mọc, chiều cao cây vẫn chưa có sự thay đổi rõ rệt. Sang 60 ngày cây sau khi mọc, chiều cao cây cao nhất ở công thức 3 là 10,96cm và giảm dần ở công thức 1. Chiều cao cây tiếp tục tăng trưởng rõ rệt ở sau 80 ngày khi cây mọc cao nhất vẫn là công thức 3 là 30,97 và thấp nhất ở công thức 1 là 27,42.

Qua kết quả theo dõi ta thấy chiều cao cây có sự chênh lệch khác nhau không rõ rệt ở 3 công thức và không có sự sai khác, chiều cao cây vẫn tăng dần qua các giai đoạn.

4.2.2. Động thái tăng trưởng đường kính thân

Thân là bộ phận quan trọng giữ vai trò chủ đạo trong các hoạt động sống của cây trồng nói chung và sâm khoai nói riêng. Bởi ở lá diễn ra các hoạt dộng sinh lý: trao đổi nước, vận chuyển các chất đồng hóa, giúp cây chống đổ,… Ảnh hưởng mạnh đến sự sinh trưởng và phát triển của cây. Thân cây thường làm chức năng dẫn truyền nước, muối khoáng và các chất hữu cơ đi nuôi cây trên cơ thể thực vật, thân cây có thể đảm nhiệm chức năng nâng đỡ cây và dự trữ chất dinh dưỡng. Do vậy việc theo dõi động thái đường kính thân có ý nghĩa quan trọng đặc biệt đối với cây sâm khoai, kết quả được thể hiện dưới bảng:

1.39 2 2.2 0

3.52 4.01 4.32 0

0 10.54 10.96

0

27.42 29.82 30.97

0

33.06 39.79 40.93

0

52.46 53.03 53.79

0 69.64

73.02

0

0 109.34

0

0

0 0 50 100 150 200 250 300 350

Tháng 2 Tháng 3 Tháng 4

Ngày sau khi cây mọc

Các thời vụ trồng

Biểu đồ ảnh hưởng của thời vụ đối với chiều cao cây

20 40 60 80 100 120 140 160

Bảng 4.2: Động thái tăng trưởng đường kính thân:

Thời vụ Ngày bd mọc

Đường kính thân cây sau mọc ...(ngày)

20 40 60 80 100 120 140 160

CT 1 14/03/2022 0,35 0,57 0,667 0,818 1,023 1,388 1,432 1,65 CT 2 04/04/2022 0,347 0,578 0,683 0,8209 1,134 1,267 1,349

CT 3 26/04/2022 0,349 0,577 0,674 0,8175 1,043 1,309

Qua bảng ta thấy:

Đường kính thân của sâm khoai tăng dần từ lúc 2 lá mầm. Tuy nhiên tốc độ tăng trưởng đường kính thân giữa các giai đoạn là không giống nhau.

Đường kính cây có sự chênh lệch ở 20 ngày sau khi mọc cao nhất ở công thức 1 là 0,35cm và thấp nhất ở công thức 3 là 0,349cm. Sang ngày 40 cây sau khi mọc, đường kính thân vẫn không chênh lệch nhau là mấy. Sang 60 ngày cây sau khi mọc, đường kính cao nhất ở công thức 2 là 0,8209cm và giảm dần ở công thức 1. Đường cao cây tiếp tục tăng trưởng rõ rệt ở sau 80 ngày khi cây mọc, cao nhất là công thức 1 là 1,388 và thấp nhất ở công thức 3 là 1,309.

Qua kết quả theo dõi ta thấy chiều cao cây có sự chênh lệch khác nhau không rõ rệt ở 3 công thức và không có sự sai khác, đường kính thân cây vẫn tăng dần qua các giai đoạn.

4.2.3: Động thái ra lá của sâm khoai qua các thời vụ trồng

Lá là bộ phận quan trọng giữ vai trò chủ đạo trong các hoạt động sống của cây trồng nói chung và cây sâm khoai nói riêng. Bởi ở lá diễn ra các hoạt dộng sinh lý: quang hợp, hô hấp, trao đổi nước, vận chuyển các chất đồng hóa… Ảnh hưởng mạnh đến sự sinh trưởng và phát triển của cây. Lá là thành phần khí sinh của cây giúp quang hợp, trao đổi khí và thoát hơi nước, là cơ quan dự trữ, sinh sản, bảo vệ.

Đặc biệt quan trọng lá là cơ qua ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất của loại cây sâm khoai này. Ngoài ra bộ lá còn ảnh hưởng đến khả năng chống chịu và chất lượng của sản phẩm sau thu hoạch, bởi nó liên quan đến quá trình tích lũy chất khô, thoát hơi nước, quang hợp... Bộ lá phát triển cân đối, khỏe mạnh là tiền đề cho việc tăng hiệu suất quang hợp, tăng sức chống chịu sâu bệnh hại và điều kiện bất lợi, từ đó cho năng suất cao, chất lượng sản phẩm cao.

Do vậy việc theo dõi động thái ra lá có ý nghĩa quan trọng đặc biệt đối với sâm khoai, kết quả được thể hiện dưới bảng:

0.35 0.347 0.349

0.570.6670.818 0.5780.6830.8209 0.5770.6740.8175

1.023 1.134

1.043 1.388

1.267 1.309

1.432

1.349 1.65

0 0.2 0.4 0.6 0.8 1 1.2 1.4 1.6 1.8

Tháng 2 Tháng 3 Tháng 4

Biểu đồ ảnh hưởng của mật độ đến đường kính thân

20 40 60 80 100

120 140 160 Linear (20) Linear (20)

Linear (40) Linear (60) Linear (80) Linear (100) Linear (120) Linear (140) Linear (160)

Bảng 4.3: Động thái ra lá của cây sâm khoai qua các thời vụ trồng Thời vụ Ngày bd

mọc

Số lá trên cây sau mọc ...(ngày)

20 40 60 80 100 120 140 160 CT 1 14/03/2022 2 3,23 3,57 3,90 4,60 5,33 6,13 7,57 CT 2 04/04/2022 2 3,27 3,67 3,92 4,65 5,63 6,23

CT 3 26/04/2022 2 3,32 3,77 3,94 4,63 5,53

Qua bảng trên cho thấy: động thái tăng trưởng số lá của cây sâm dất có sự tăng lên qua các ngày sinh trưởng. Ở tuần đầu tiên số lá không có sự dao động đáng kể. Sang 40 NSM số lá không chênh lệch nhau quá lớn. Tương tự, ở 60 NSM số lá vẫn đạt cao nhất ở công thức 3 là 3,77 lá và thấp nhất vẫn duy trì ở công thức 1 là 3,57 lá. Sang 80 NSM thì số lá cao nhất vẫn ở công thức 3 và giảm dần ở công thức 1. Đến 100 NSM số lá có sự biến động ở công thức 2, có số lá lớn nhất là 5,63 lá/ cây.

Kết quả xử lý thống kê cho thấy, số lá giữa các công thức thời khác nhau không có ý nghĩa.

4.2.4. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của cây sâm dất qua các thời vụ tính đến thời điểm tháng 5/8

Bảng 4.4: Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của cây sâm khoai qua các thời vụ tính đến thời điểm tháng 5/8

Thời vụ

Thời gian từ

trồng đến thu

hoạch (ngày)

Số củ TB/

khóm

Khối lượng củ TB/khóm (kg)

Kích thước củ

Mật độ trồng/ha

NSLT (tấn/ha) Chiều dài

TB củ (cm)

Chiều rộng TB củ

(cm)

CT 1 167 6,68 0,294 6,34 4,22 12345,68 20,66 CT 2 144 3,67 0,163 4,16 3,20 12345,68 7,35 CT 3 123 3,34 0,1067 3,15 2,08 12345,68 4,39

LSD 2.19 0.92 0.27 0.22

CV% 24,44 41,75 29,25 27,58 0 47,20

2.313.233.473.9 4.65.535.93 2.343.273.473.924.65.635.93 2.4123.323.473.944.65.73 7.57

0 2 4 6 8

Tháng 2 Tháng 3 Tháng 4

SỐ LÁ

THỜI VỤ

Biểu đồ ảnh hưởng của thời vụ đến động thái ra lá của cây

20 40 60 80

100 120 140 160

Linear (20) Linear (40) Linear (60) Linear (80) Linear (100) Linear (120) Expon. (140) Linear (160)

Qua bảng trên ta thấy: Năng suất của thời vụ 1 là lớn nhất có khả năng đạt tới 20,616 tấn/ha và nhỏ nhất là thời vụ 3 với năng suất có thể đạt tới 4,399 tấn/ha. Vì thời vụ trồng khác nhau nên sẽ cấu thành năng suất khác nhau. Cây còn đang sinh trưởng và phát triển nên số liệu năng suất trên chưa thể hiện hết được toàn bộ năng suất mà cây có được.

Hình 4.2: Củ của công thức thời vụ trồng

Một phần của tài liệu Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ trồng, mật độ trồng và các mức phân bón khác nhau ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của cây hoàng sin cô (smallanthus sonchifolius) tại huyện tam đường tỉnh lai châu (Trang 36 - 44)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(75 trang)