Khái quát về chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam

Một phần của tài liệu Sgv lich su 11 kntt (Trang 140 - 160)

MỤC TIÊU

Thông qua bài học, giúp HS:

1.Về kiến thức

– Nêu được vị trí địa chiến lược của Việt Nam. Phân tích được vai trò, ý nghĩa của chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam.

– Trình bày được nội dung chính của các cuộc kháng chiến thắng lợi tiêu biểu và các cuộc kháng chiến không thành công của dân tộc Việt Nam.

– Giải thích được nguyên nhân chính dẫn đến thắng lợi và không thành công của các cuộc kháng chiến chống xâm lược.

2.Về năng lực

– Năng lực lịch sử: Bài học góp phần hình thành và phát triển các năng lực lịch sử:

+ Năng lực tìm hiểu lịch sử thông qua việc sưu tầm, khai thác và sử dụng tư liệu lịch sử để trình bày được nội dung chính của các cuộc kháng chiến tiêu biểu của dân tộc Việt Nam.

+ Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử thông qua việc giải thích được nguyên nhân chính dẫn đến thắng lợi của các cuộc kháng chiến chống xâm lược.

+ Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để rút ra những bài học lịch sử từ lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc Việt Nam, nhận thức được giá trị của các bài học lịch sử đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay; giải quyết các nhiệm vụ học tập.

– Năng lực chung: Bài học cũng góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học thông qua việc tổ chức các hoạt động học tập cá nhân, năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động của các nhóm HS.

3.Về phẩm chất

Góp phần bồi dưỡng các phẩm chất chủ yếu:

– Yêu nước thông qua việc có ý thức trân trọng, tự hào về truyền thống đấu tranh bảo vệ, xây dựng đất nước của dân tộc Việt Nam.

– Chăm chỉ và trách nhiệm thông qua việc thực hiện các công việc cá nhân và nhóm trong quá trình học tập; tham gia vào công tác đền ơn đáp nghĩa ở địa phương và sẵn sàng tham gia đóng góp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc.

II

III

IV

THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1.Giáo viên

– Giáo án (kếu ho chạo d yạo h c):ọc thuộc nhóm Khoa học xã hội, gồm hai phần: phần bắt buộc đối d aựa vào n iộc nhóm Khoa học xã hội, gồm hai phần: phần bắt buộc đối dung c aủ yếu Chư ng trình môn h c,ọc thuộc nhóm Khoa học xã hội, gồm hai phần: phần bắt buộc đối SGK đển năng lực lịch sử cũng như những chu nẩm chất chủ yếu b theo đ nh hướing phát tri nển năng lực lịch sử cũng như những năng l cựa và ph mẩm chất chủ yếu ch tất c aủ yếu HS.

– T pập b nản đồ và tư li uệu L chịch sử 11.

– Thi tếu b d yạo h cọc thuộc nhóm Khoa học xã hội, gồm hai phần: phần bắt buộc đối t iối thi uển năng lực lịch sử cũng như những theo quy đ nh c aủ yếu Bộc nhóm Khoa học xã hội, gồm hai phần: phần bắt buộc đối Giáo d cục và Đào t o;ạo tranh, nh

ả về Quang Trung, tr n B ch Đ ng, các khu di tích B ch Đ ng Giang (H i Phòng), diận thức và vận dụng được ạo ằm ạo ằm ả tích chi nếu th ng R ch G m – Xoài Mút (Ti n Giang), di tích Gò Đ ng Đa (Hà N i), khángắt buộc đối ạo ần: phần bắt buộc đối ề ối ộc nhóm Khoa học xã hội, gồm hai phần: phần bắt buộc đối chi n ch ngếu ối Pháp (1858 – 1884).

– T li u l ch s v di n bi n chính, vai trò, ý nghĩa, nguyên nhân th ng l i c aư ệp. ề ễn ếu ắt buộc đối ợc ủ yếu các cu c kháng chi n nh : kháng chi n ch ng quân Nam Hán c a Ngô Quy n (938),ộc nhóm Khoa học xã hội, gồm hai phần: phần bắt buộc đối ếu ư ếu ối ủ yếu ề kháng chi nếu ch ngối quân T ngối c aủ yếu nhà Lý (1075 – 1077), kháng chi nếu ch ngối quân Mông Cổng năm 1258, kháng chi nếu ch ngối quân Nguyên năm 1285 và năm 1287 – 1288.

– Máy tính, máy chi uếu (n uếu có).

2.Học sinh – SGK.

– Tranh, nh,ả tư li uệp. s uư t mần: phần bắt buộc đối liên quan đ nếu bài h cọc thuộc nhóm Khoa học xã hội, gồm hai phần: phần bắt buộc đối và d ngục cục h cọc thuộc nhóm Khoa học xã hội, gồm hai phần: phần bắt buộc đối t pận thức và vận dụng được theo yêu c uần: phần bắt buộc đối và s hựa ướing d n c a GV.ẫn của GV. ủ yếu

MỘT SỐ LƯU Ý VỀ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

– Bài h c này đọc thuộc nhóm Khoa học xã hội, gồm hai phần: phần bắt buộc đối ượcc biên so n và d ki n d y h c trong 4 ti t. Tuy nhiên, tuỳ tìnhạo ựa ếu ạo ọc thuộc nhóm Khoa học xã hội, gồm hai phần: phần bắt buộc đối ếu hình th cựa tếu c aủ yếu đ a phư ng, trười đại.ng, l pới h c,ọc thuộc nhóm Khoa học xã hội, gồm hai phần: phần bắt buộc đối GV có thển năng lực lịch sử cũng như những đi uề ch nhỉ sao cho phù h p.ợc – Khi tri nển năng lực lịch sử cũng như những khai, GV c nần: phần bắt buộc đối bám sát yêu c uần: phần bắt buộc đối c nần: phần bắt buộc đối đ tạo trong Chư ng trình, d aựa vào n iộc nhóm Khoa học xã hội, gồm hai phần: phần bắt buộc đối dung biên so n trong SGK đ t ch c các ho t đ ng d y h c nh m hình thành nh ngạo ển năng lực lịch sử cũng như những ổng ức và vận dụng được ạo ộc nhóm Khoa học xã hội, gồm hai phần: phần bắt buộc đối ạo ọc thuộc nhóm Khoa học xã hội, gồm hai phần: phần bắt buộc đối ằm ững ki n th c,ếu ức và vận dụng được kĩ năng c b n,ả cũng như phát tri nển năng lực lịch sử cũng như những năng l cựa và b iồm hai phần: phần bắt buộc đối dưỡngng ph mẩm chất chủ yếu ch tất cho HS.

– Nhi u bài h c trong SGK ề ọc thuộc nhóm Khoa học xã hội, gồm hai phần: phần bắt buộc đối L ch s 11 ịch nói chung và các bài trong Ch đ 4 nói riêngủ yếu ề đề c p đ n nh ng n i dung mang tính h th ng và khái quát cao trên c s nh ng ki nận thức và vận dụng được ếu ững ộc nhóm Khoa học xã hội, gồm hai phần: phần bắt buộc đối ệp. ối ở ững ếu

th cức và vận dụng được c th đã đục ển năng lực lịch sử cũng như những ượcc h c chọc thuộc nhóm Khoa học xã hội, gồm hai phần: phần bắt buộc đối ở ư ng trình L ch s và Đ a lí – Ph n L ch s c p THCS, GVần: phần bắt buộc đối ở ất

c n l aần: phần bắt buộc đối ựa ch n,ọc thuộc nhóm Khoa học xã hội, gồm hai phần: phần bắt buộc đối k tếu h pợc s d ngục m tộc nhóm Khoa học xã hội, gồm hai phần: phần bắt buộc đối sối phư ng pháp, hình th cức và vận dụng được tổng ch cức và vận dụng được d yạo h cọc thuộc nhóm Khoa học xã hội, gồm hai phần: phần bắt buộc đối khác nhau m tộc nhóm Khoa học xã hội, gồm hai phần: phần bắt buộc đối cách linh ho t, phù h p; l u ý t n d ng khai thác các ví d , t li u trong SGK,ạo ợc ư ận thức và vận dụng được ục ục ư ệp.

cũng nh có thư ển năng lực lịch sử cũng như những l y thêm nhi u ví d khác đ minh ho , phân tích, so sánh đ i chi u,…ất ề ục ển năng lực lịch sử cũng như những ạo ối ếu giúp cho vi c nh nệp. ận thức và vận dụng được th cức và vận dụng được l ch s đượcc sinh đ ng,ộc nhóm Khoa học xã hội, gồm hai phần: phần bắt buộc đối dễn dàng h n.

GỢI Ý TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU A. MỞ ĐẦU BÀI HỌC

GV có th khai thác hình nh con tem do nển năng lực lịch sử cũng như những ả ướic Vi t Nam Dân ch C ng hoàệp. ủ yếu ộc nhóm Khoa học xã hội, gồm hai phần: phần bắt buộc đối phát hành nhân kỉ ni mệp. 200 năm phong trào Tây S n và đ tặc viết diễn trình của câu h i:ỏi: Hình nhản đó nh cắc đ nến sự ki nệu

l chịch sử nào? Kể tên m tột sối, cu cột kháng chi nến th ngắc l iợi tiêu bi uể trong l chịch sử Vi tệu Nam mà em bi t.ến Theo em, nh ngững nguyên nhân nào làm nên th ngắc l iợi c aủa các cu cột kháng chi nến đó?

– Ph n tr l i c a HS có th đúng ho c ch a đúng, ch a đ , nh ng đi u đó khôngần: phần bắt buộc đối ả ời đại. ủ yếu ển năng lực lịch sử cũng như những ặc viết diễn trình của ư ư ủ yếu ư ề quá quan tr ng.ọc thuộc nhóm Khoa học xã hội, gồm hai phần: phần bắt buộc đối Từ đơn giản đến phức tạp; xác đó, GV đ nh hướing và d nẫn của GV. d tắt buộc đối HS vào bài h cọc thuộc nhóm Khoa học xã hội, gồm hai phần: phần bắt buộc đối m iới thông qua m tộc nhóm Khoa học xã hội, gồm hai phần: phần bắt buộc đối sối câu h i nêu v n đ , g i m m t s n i dung, nhi m v c b n mà HS c n th c hi nỏi: ất ề ợc ở ộc nhóm Khoa học xã hội, gồm hai phần: phần bắt buộc đối ối ộc nhóm Khoa học xã hội, gồm hai phần: phần bắt buộc đối ệp. ục ả ần: phần bắt buộc đối ựa ệp.

đượcc trong bài h cọc thuộc nhóm Khoa học xã hội, gồm hai phần: phần bắt buộc đối m i.ới

– Ho tạo đ ngộc nhóm Khoa học xã hội, gồm hai phần: phần bắt buộc đối mở đ uần: phần bắt buộc đối bài h cọc thuộc nhóm Khoa học xã hội, gồm hai phần: phần bắt buộc đối là yêu c uần: phần bắt buộc đối không thển năng lực lịch sử cũng như những thi uếu trong các ho tạo đ ngộc nhóm Khoa học xã hội, gồm hai phần: phần bắt buộc đối lên l pới

c aủ yếu GV. N i dung trong SGK cũng nh nh ng n i dung nêu trên ch mang tính ch t g i ý,ộc nhóm Khoa học xã hội, gồm hai phần: phần bắt buộc đối ư ững ộc nhóm Khoa học xã hội, gồm hai phần: phần bắt buộc đối ỉ ất ợc

m iỗi thuật GV hoàn toàn có thển năng lực lịch sử cũng như những sáng t oạo nh ngững cách mở đ uần: phần bắt buộc đối bài h cọc thuộc nhóm Khoa học xã hội, gồm hai phần: phần bắt buộc đối c aủ yếu riêng mình, nh mằm

t oạo tâm th ,ếu kích thích đượcc h ngức và vận dụng được thú, mong mu nối tìm hi uển năng lực lịch sử cũng như những n iộc nhóm Khoa học xã hội, gồm hai phần: phần bắt buộc đối dung bài h cọc thuộc nhóm Khoa học xã hội, gồm hai phần: phần bắt buộc đối m iới

c aủ yếu HS, đ nh hướing nhi mệp. vục cho HS trong bài h cọc thuộc nhóm Khoa học xã hội, gồm hai phần: phần bắt buộc đối m i.ới Vì th ,ếu GV hoàn toàn có thển năng lực lịch sử cũng như những

ch nọc thuộc nhóm Khoa học xã hội, gồm hai phần: phần bắt buộc đối m tộc nhóm Khoa học xã hội, gồm hai phần: phần bắt buộc đối nhân v tận thức và vận dụng được l ch s tiêu bi uển năng lực lịch sử cũng như những khác (Ngô Quy n,ề Lý Thười đại.ng Ki t,ệp. Tr nần: phần bắt buộc đối Qu cối

Tu n,…),ất hình nhả về m tộc nhóm Khoa học xã hội, gồm hai phần: phần bắt buộc đối di tích l ch s liên quan đ nếu m tộc nhóm Khoa học xã hội, gồm hai phần: phần bắt buộc đối cu cộc nhóm Khoa học xã hội, gồm hai phần: phần bắt buộc đối kháng chi nếu th ngắt buộc đối l iợc tiêu bi uển năng lực lịch sử cũng như những (B chạo Đ ng,ằm Gò Đ ngối Đa,…) đển năng lực lịch sử cũng như những mở đ uần: phần bắt buộc đối bài h cọc thuộc nhóm Khoa học xã hội, gồm hai phần: phần bắt buộc đối m i.ới

B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1. Tìm hiểu về vị trí địa chiến lược và vai trò, ý nghĩa của chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam

a)Năng lực cần hình thành

– Năng l cựa tìm hi uển năng lực lịch sử cũng như những l ch s : HS nêu đ cược v trí đ a chi nếu lượcc c aủ yếu Vi tệp. Nam.

– Năng l cựa nh nận thức và vận dụng được th cức và vận dụng được và tư duy l ch s : HS phân tích đượcc vai trò, ý nghĩa c aủ yếu chi nếu tranh b oả vệp. Tổng qu cối trong l ch s Vi tệp. Nam.

– Năng l cựa tựa chủ yếu và tựa h c,ọc thuộc nhóm Khoa học xã hội, gồm hai phần: phần bắt buộc đối giao ti pếu và h pợc tác.

b)Nội dung chính

– V trí đ a chi nếu lượcc c aủ yếu Vi tệp. Nam:

+ Vi tệp. Nam n mằm ở khu v cựa Đông Nam Á – khu v cựa n mằm trên tr cục đười đại.ng giao thông quan tr ngọc thuộc nhóm Khoa học xã hội, gồm hai phần: phần bắt buộc đối k tếu n iối châu Á và châu Đ iạo Dư ng, nẤn Độc nhóm Khoa học xã hội, gồm hai phần: phần bắt buộc đối Dư ng và Thái Bình Dư ng.

+ Vi tệp. Nam là c uần: phần bắt buộc đối n iối gi aững Trung Qu cối v iới Đông Nam Á, gi aững Đông Nam Á l cục đ a và Đông Nam Á h iả đ o.ả

+ Vi tệp. Nam có ngu nồm hai phần: phần bắt buộc đối tài nguyên thiên nhiên phong phú, dân cư đông đúc,…

– Vai trò c aủ yếu chi nếu tranh b oả vệp. Tổng qu c:ối

+ Quy tếu đ nh sựa sinh t n,ồm hai phần: phần bắt buộc đối nhả hưởng đ nếu sựa phát tri nển năng lực lịch sử cũng như những c aủ yếu dân t cộc nhóm Khoa học xã hội, gồm hai phần: phần bắt buộc đối Vi tệp. Nam.

+ B oả vệp. v ngững ch cắt buộc đối n nề đ c l pộc nhóm Khoa học xã hội, gồm hai phần: phần bắt buộc đối ận thức và vận dụng được dân t c.ộc nhóm Khoa học xã hội, gồm hai phần: phần bắt buộc đối

+ Giững gìn b nả s cắt buộc đối văn hoá và t oạo đi uề ki nệp. thu nận thức và vận dụng được l iợc cho quá trình xây d ngựa đ tất nướic.

– Ý nghĩa c a chi nủ yếu ếu tranh b o vả ệp. Tổng qu c:ối

+ Hình thành và nâng cao lòng tựa hào, ý th cức và vận dụng được tựa cười đại.ng.

+ Hình thành nên nh ngững truy nề th ngối t tối đ pẹp c aủ yếu dân t c.ộc nhóm Khoa học xã hội, gồm hai phần: phần bắt buộc đối + Đển năng lực lịch sử cũng như những l iạo nhi uề bài h cọc thuộc nhóm Khoa học xã hội, gồm hai phần: phần bắt buộc đối kinh nghi mệp. quý báu, sâu s c.ắt buộc đối

c)Giới thiệu tư liệu, kênh hình cần khai thác

– Hình 1. Lược đồ khu vực Đông Nam Á ngày nay: Lược đồ thể hiện vị trí của Việt Nam trong khu vực Đông Nam Á. Thông qua lược đồ, HS có thể mô tả vị trí địa lí, từ đó nêu được vị trí địa chiến lược của Việt Nam.

– Tư liệu 1: Minh hoạ rõ hơn về vai trò, ý nghĩa của chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử và thể hiện truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam: bản lĩnh kiên cường, sức sống bền bỉ, mãnh liệt, lòng yêu nước tha thiết, tinh thần đoàn kết keo sơn, trí thông minh sáng tạo,…

d)Gợi ý tổ chức thực hiện

– Trước tiên, GV cho HS quan sát Hình 2. Lược đồ khu vực Đông Nam Á ngày nay (lược đồ treo tường hoặc phóng to bằng máy chiếu), gọi 1 HS lên bảng chỉ vị trí địa lí của Việt Nam. Sau đó, GV chốt lại: Việt Nam thuộc khu vực Đông Nam Á – khu vực nằm trên trục đường giao thông quan trọng kết nối châu Á và châu Đại Dương, Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương; cũng là cầu nối giữa Trung Quốc với khu vực Đông Nam Á, giữa Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo. Cùng với nguồn tài nguyên phong phú, dân cư đông đúc,... Việt Nam trở thành một trong những quốc gia có vị trí địa chiến lược quan trọng.

GV cho HS thảo luận cặp đôi, trả lời câu hỏi: Vị trí đó ảnh hưởng như thế nào đến lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc Việt Nam?

+ GV gọi đại diện 1 – 2 cặp đôi trả lời, sau đó GV chốt lại: Với vị trí địa chiến lược quan trọng, lại có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, dân cư cần cù, sáng tạo, đông đúc,… nên trong suốt tiến trình lịch sử, rất nhiều thế lực ngoại xâm ở châu Á, châu Âu đã nhòm ngó và xâm lược nước ta. Chính vì vậy, dân tộc Việt Nam luôn phải đối phó với nhiều thế lực ngoại xâm và tiến hành nhiều cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.

– GV cho HS khai thác Tư liệu 1 và thông tin trong mục, thực hiện các yêu cầu sau:

Tìm những từ, cụm từ thể hiện vai trò, ý nghĩa và truyền thống của dân tộc Việt Nam trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc ở Tư liệu 1.

Phân tích vai trò và ý nghĩa của chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam.

+ HS thảo luận cặp đôi, tìm ra những từ, cụm từ: vừa thử thách, vừa tôi luyện dân tộc ta; tạo nên… một bản lĩnh kiên cường, một sức sống bền bỉ, mãnh liệt, hun đúc nên nhiều truyền thống tốt đẹp, tiêu biểu là: lòng yêu nước tha thiết, ý chí độc lập tự chủ mạnh mẽ, tinh thần đoàn kết keo sơn, chí quật cường bất khuất, trí thông minh sáng tạo,...

+ Từ những từ, cụm từ vừa tìm được, GV gọi đại diện 1 – 2 cặp đôi phân tích vai trò, ý nghĩa. GV nhận xét, bổ sung và chốt lại ý như phần b. Nội dung chính ở trên.

Yêu cầu cần đạt: HS nêu được vị trí địa chiến lược của Việt Nam; phân tích được vai trò, ý nghĩa của chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam.

Hoạt động 2. Tìm hiểu về một số cuộc kháng chiến thắng lợi tiêu biểu a)Năng lực cần hình thành

– Năng lực tìm hiểu lịch sử: Trình bày được nội dung chính của các cuộc kháng chiến thắng lợi tiêu biểu.

Một phần của tài liệu Sgv lich su 11 kntt (Trang 140 - 160)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(248 trang)
w