CHƯƠNG 3: ĐỊNH GIÁ DOANH NGHIỆP
3.1. Định giá doanh nghiệp theo cách tiếp cận thu nhập
Chỉ tiêu
Năm 2019
Năm 2020
Năm 2021
Chênh lệch tuyệt đối 2021/2020 2022/2021 Tỷ số lợi
nhuận
biên (PM) 11,41 16,81 18,21 1,47 1,60
Tỷ số sinh lời cơ sở
(BEP) 1,29 4,19 8,85 3,25 6,86
Tỷ suất thu hồi tài sản
(ROA) 6,81 19,13 49,52 2,81 7,27
Tỷ suất thu hồi VCSH
(ROE) 1,88 6,59 19,44 3,51 10,34
81
- Tỷ suất lợi nhuận biên (PM): đây là chỉ số phản ánh khả năng sinh lời của doanh nghiệp. Tỷ số này càng cao thì khả năng sinh lợi trên doanh thu càng cao và ngược lại. Bảng số liệu cho thấy rằng tỷ suất sinh lợi đang tăng dần qua từng năm. Năm 2020 tăng 1,47% so với năm 2020, tiếp tục tăng thêm 1,6% ở năm 2022,. Nguyên nhân dẫn đến sự gia tăng tỷ số này là do sự tăng trưởng doanh thu ở mức cao hơn lợi nhuận ròng, sức ép từ việc giá nguyên vật liệu tăng làm cho giá vốn hàng bán cũng tăng theo, dẫn đến doanh thu tăng. Bên cạnh đó, công ty tập trung đầu tư vào nhận diện thương hiệu, mở rộng quy mô sản xuất, đồng thời đẩy mạnh xuất khẩu.
- Tỷ suất sinh lời cơ sở (BEP): chỉ số này đánh giá hiệu quả của công ty trong việc tạo ra thu nhập so với tài sản của công ty. Năm 2021, BEP đã tăng 3,25% so với năm 2020, tăng từ 4,19% tăng lên 8,85%. BEP tăng dần qua các năm cho thấy hiệu quả của khả năng tạo ra lợi nhuận của công ty.
- Tỷ suất thu hồi tài sản (ROA): chỉ số này đánh giá khả năng sử dụng hiệu quả tài sản của công ty. Tỷ số này của công ty trong 3 năm gần đây đang cải thiện theo chiều hướng tích cực, ROA trong năm 2021 đã tăng 2,81% so với năm 2020. Lợi nhuận ròng tăng đều qua các năm, đồng thời tổng tài sản của công ty cũng tăng, dẫn đến tỉ lệ tăng trưởng ROA không biến động quá nhiều.
- Tỷ suất thu hồi vốn chủ sở hữu (ROE): tỷ số ROE tăng dần qua các năm, ROE năm 2021 đã tăng 3,51% so với năm 2020, tăng từ 6,59% lên 19,44%. Qua đó cho thấy công ty đang sử dụng hiệu quả nguồn vốn và tạo ra lợi nhuận khả quan.
Bảng 3.2. Bảng tỷ số giá thị trường
Chỉ tiêu
Năm 2019
Năm 2020
Năm 2021
Chỉ số ngà nh
Chênh lệch tuyệt đối
2021/2 020
2022/2 021
82
Thu nhập trên mỗi CP (EPS) (đồng/
CP)
876,9 8
2.636, 89
9.173,
15 3,01 3,48
BVPS cơ bản (đồng/
CP)
12.92 0,55
14.83 4,05
21.94
9,73 1,15 1,48
Tỷ số
P/E 8,91 8,40 4,08 0,94 0,49
Tỷ số
P/B 0,60 1,49 1,70 2,48 1,14
- Thu nhập trên trên mỗi cổ phiếu (EPS): EPS đã tăng từ 2.632,89 đồng/CP năm 2020 lên 9.173,15 đồng/CP năm 2021. EPS tăng dần qua các năm cho thấy công ty đang kinh doanh hiệu quả. Cổ phiếu công ty đang được các nhà đầu tư đánh giá khả năng sinh lời tốt.
- Tỷ số P/E: Năm 2021, tỷ số P/E giảm 1,48 lần so với năm 2020, giảm từ 8,40 xuống 4,,08 lần
- Tỷ số P/B: Năm 2021, tỷ số P/B tăng 0,21 lần so với năm 2020, tăng từ 1,74 lần lên 1,94 lần. Năm 2022, tỷ số P/B đã tăng thêm 0,08 lần, lên 2,03 lần. Tỷ số P/B qua các năm đều cao hơn chỉ số của ngành là 1,24 lần. Qua đó cho thấy tình hình
83
kinh doanh của công ty đang rất tốt và nhà đầu tư sẵn sàng trả nhiều tiền hơn cho giá trị sổ sách của công ty.
- Phương pháp: Chiết khấu dòng tiền
Giá trị doanh nghiệp được tính bằng cách chiết khấu dòng tiền dự kiến của doanh nghiệp (dòng tiền còn lại sau khi trừ thuế và chi phí hoạt động nhưng trước khi thanh toán nợ vay) theo chi phí sử dụng vốn bình quân (chi phí sử dụng các nguồn tài trợ của doanh nghiệp được tính bình quân gia quyền theo tỷ trọng giá trị thị trường của từng yếu tố).
- Chi phí vốn bình quân gia quyền WACC:
WACC = Rd x Fd x (1 – t) + Re x Fe
Tỷ suất sinh lời kỳ vọng năm 2022 là 12% (theo trang VN Index) nên Rm= 14%.
Lãi suất phi rủi ro (dựa trên lãi suất trái phiếu chính phủ có kỳ hạn 3 đến năm 5 tính đến năm 2022) là 4,7% nên Rf= 4,7%.
βL là hệ số đo lường mức độ rủi ro. βL = 0,16 ( nguồn http://s.cafef.vn/) Chi phí sử dụng VCSH: Re = Rf+ βL* (Rm- Rf)
Re = 4,7% + 0,16 * (14% - 4,7%) = 6,19%
Fd = Vay NHNguồn vốn+Vay DH = 6.009,00+17.025,00133,00 = 36,07%
Fe = Nguồn vốnVCSH = 10.832,0017.025,00 = 63,62%
Thuế suất thuế TNDN: t = 20%
Rd = 8,5%
WACC = 8,5%*36,07%*(1-20%) + 6,19%*63,62%= 6,3%
Xác định FCFF dự kiến năm 2023:
Tỷ lệ tái đầu tư = 1- tỷ lệ chi trả cổ tức = 1- 30% = 70%
Tốc độ tăng trưởng = tỷ lệ tái đầu tư * tỷ suất sinh lời trên vốn
84
= 70% * 49,52 % = 34,66%
Ước tính dòng tiền của công ty năm 2023 EBIT = 4.915,00 + 2.3267 = 7241 triệu đồng
EBIT kỳ vọng 2023 * (1-t) = 7241 *(1+34,66%) * (1-20%) = 7800,58 triệu đồng Tái đầu tư kỳ vọng năm 2023: 7800,58 * 70% = 5460,40 triệu đồng
FCFF dự kiến 2023 = EBIT - Tái đầu tư kỳ vọng năm 2022 = 7241 – 5460,4 = 1780,6 triệu đồng
Giá trị của công ty là:
VF = 1+FCFFWACC= 6,3%+11780,6 = 1675, 07 triệu đồng