39E. Một êlectrôn được giữ đứng yên trong một điện trường đều 2,00 x 10! N/C rồi được thả ra. Tính gia tốc của êlectrôn (bỏ qua lực hấp dẫn).
40E. Một electrôn được gia tốc 1,80 x 102 m/s” hướng về phía đông bởi một điện
trường. Xác định độ lớn và hướng của điện trường.
4IE. Không khí ẩm bị đánh thủng (phân tử của nó bị ion hóa) trong một điện trường bằng 3,0 x 105 N/C. Trong trường đớ tính độ lớn của lực tĩnh điện tác dụng lên (a) một êÌlectrôn và (b) lên một ion bị thiếu một êlectrôn.
42E. Một hạt ứ, hạt nhõn của nguyờn tử hờli, cú khối lượng 6,64 x 10” kg và
điện tích +2e. Hỏi độ lớn và hướng của điện trường để cân bằng với trọng lượng của nó.
43E. Một hệ thống mây tích điện tạo ra một điện trường trong không khí gần mặt đất. Một hạt với điện tích - 2,0 x 102C chịu tác dụng của một lực tính điện 3,0 x 10 5N hướng từ trên xuống dưới khi được đặt trong trường đó. (a) Hỏi độ lớn của điện trường. (b) Xác định độ lớn và hướng của lực tính điện tác dụng lên một
64-
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd..77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
prôtôn đặt ở trong trường đớ. (c) Hỏi lực hấp dẫn tác dụng lên prôtôn. (d) Xác định tỈ số giữa lực tĩnh điện và lực hấp dẫn trong trường hợp này.
44E. Một điện trường E với độ lớn trung bỡnh cỡ 150 N/C hướng xuống dưới tiúùE khí quyển gần mặt đất. Ta muốn "làm nổi” một quả cầu bằng lưu huỳnh có trọng lượng 4,4N trong trường đó bằng cách tích điện cho nơ. (a) Hỏi điện tích (cả dấu và độ lớn) phải dùng.
(b) Tại sao thí nghiệm này không thực tế ?
4BE. (a) Tính gia tốc của một êlectrôn trong một điện trường đều 1,4 x 106 N/G.
(b) Trong bao lâu thì êlectrôn từ đứng yên, đạt được vận tốc bằng 1/10 vận tốc ánh sáng ? (c) Trong thời gian đó nó đã đi được quãng đường bao nhiêu ? (Dùng Cơ học Newton). ˆ
46E. Một vũ khí phòng thủ được xét đến trong chương trình sáng kiến phòng thủ chiến lược (chiến tranh giữa các vì sao) dùng một chùm hạt. Chẳng hạn, một chùm prôtôn khi đập vào một tên lửa của đối phương có thể làm vô hiệu hóa nó. Những chùm như vậy có thể tạo ra trong các "súng" dùng điện trường để gia tốc các hạt tích điện. (a) Tính gia tốc mà một prôtôn thu được nếu điện trường của súng bằng 2,00 x 10 N/C. (b) Hỏi vận tốc mà prôton đạt được nếu điện trường gia tốc prôton trải trên một khoảng 1,00cm. "
47E. Một êlectrôn với vận tốc 5,00 x 108 em/s rơi vào một điện trường có cường độ 1,00 x 103 N/C chuyển động dọc theo trường theo chiều mà chuyển động của nó bị chậm lại. (a) Hỏi êlectrôn đi được bao xa trong trường trước khi bị dừng lại tạm.
thời (b). Tính thời gian chuyển động của êlectrôn. (c) Nếu miền có điện trường chỉ, rộng 8,00 mm (rất nhỏ không đủ làm cho êlectrôn dừng lại). Hỏi bao nhiêu phần của động năng ban đầu của êlectrôn sẽ bị mất trong miền đó ?
48E. Một giọt nước hình cầu đường kính 1,20 m được treo lơ lửng trong không khí bình lặng nhờ có điện trường của khí quyển với độ lớn E = 462 N/C và chiều hướng xuống dưới. (a) Hỏi trọng lượng của giọt nước. (b) Nó có baơ nhiêu êlectrôn dư ?
49E. Trong thí nghiệm của Millikan, một giọt với bán kính 1,64 ¿m và khối lượng riêng 0,851 g/cm2 được treo lơ lửng trong buồng dưới khi đặt một điện trường
1,92 x 105 N/C hướng từ trên xuống dưới. Tính điện tích có trên giọt theo e.
50P. Trong một thí nghiệm của Millikan, ông đã quan sát thấy các điện tích đo được xuất hiện ở các thời điểm khác nhau trên cùng một giọt như sau : :
6,563 x 101C 13,138 x 101C 1871 ‹ t8
8,204 x 10-12G 16,48 x 102C 22,89 x 101C
11,50 x 101C 18,08 x 10C: 26,13 x 1071%G
Hỏi từ các dữ kiện đó có thể suy ra giá trị cho điện tích nguyên tố e là bao nhiêu ?
BP. Một vật có khối ` 10 ,0g và một điện tích +8,00 x .. Sic đặt trong một điện trường E với b_ = ở, 00 x 103 N/C, By = - 600 N/C và b„
(a) Tính độ lớn và xác định hướng của lực l ¿ đụng lên vật.
(b) Nếu vật đang được giữ đứng yên ở gốc rồi được thả ra. Tính tọa độ của nó
sau 3,00 giây. - :
65
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd..77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
52P. Một điện trường đều tồn tại trong một miền giữa hai bản tích điện trái dấu nhau. Một êlectrôn được thả ra từ trạng thái đứng yên trên mặt của bán tích điện âm và đập vào mặt của bản đối diện cách nó 2,0 cm sau thời gian 1,5 x 10 8s
(a) Hỏi vận tốc của êlectrôn khi nó đập vào bản thứ hai.
(b) Hỏi cường độ điện trường E ?
53P. Ở một thời điểm nào đó, các thành phần vận tốc của một êlectrôn chuyển động giữa hai bản song song tích điện vị = 1, 5 x 10 míS và v„ = 3,0 x 10 m/s.
Nếu điện trường giữa các bản được cho bởi B= (120 N/C)j
(a) Tính gia tốc của êlectrôn. (b) Hỏi vận tốc của êlectrôn sau khi tọa độ x của
nó thay đổi 2,0 cm.
__ ĐÁP. Hai bản đồng lớn, song song cách nhau ð,0 cm và giữa chúng cố một điện trường đêu như ở hình 24-39. Một êlectrôn được thả ra từ bản âm cùng một lúc với một prôtôn được thả ra từ bản dương. Bỏ qua lực của các hạt tác dụng lên nhau, tìm khoảng cách đến bản dương khi chúng đi ngang qua nhau. (Bạn có ngạc nhiên khi bạn không cần biết điện trường để giải bài toán này không ?)
BBP. Trên hình 24-40 một con lắc được treo từ bản trên trong hai bản rộng nằm ngang. Con lắc gồm một quả cầu cách điện nhỏ với khối lượng m và điện tích +q và, một sợi dây cách điện dài lI. Tính chu kÌ của con lắc nếu có một điện trường đều E được thiết lập giữa các bản bằng cách (a) tích điện âm cho bản trên và điện dương cho bản dưới và (b) tích điện ngược lại. Trong cả hai trường hợp, điện trường hướng vuông góc từ bản này sang bản kia.
B6P. Trên hình 24-41 một điện trường đều E có độ lớn 2,00 x 102 N/C và hướng lên trên được thiết lập giữa hai bản nằm ngang bằng cách tích điện dương cho bản 'ˆ dưới và điện âm cho bản trên. Các bản có chiều dài L = 10,0 cm và cách nhau d = 2,00 cm. Một êlectrôn được bắn vào giữa các bản từ mép trái của bán dưới. Vận tốc ban đầu v2 của ờlectrụn tạo một gúc ỉ9 = 45,09 với bản dưới và cú độ lớn bằng 6,00 x 105 m/s. (a) Êlectrôn cớ đập vào một trong các bản không ? (b) Nếu có thì bản nào và cách mép trái bao xa theo phương nằm ngang ?
= ch IE
te Sị Ỉ : ở
Ị | N t⁄
l .” 2 |
—=®———————
r / -
HÌNH 24-39. Bài toán 54 - HÌNH 24-40. Bài toán 55 HÌNH 24-41. Bài toán 56
66
: : : :
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd..77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn