Tổng quan về công ty

Một phần của tài liệu Quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu xăng dầu từ thị trường hàn quốc tại tổng công ty xăng dầu việt nam (Trang 22 - 26)

CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU XĂNG DẦU TỪ THỊ TRƯỜNG HÀN QUỐC TẠI TỔNG CÔNG TY XĂNG DẦU VIỆT NAM

2. Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu xăng dầu từ thị trường Hàn Quốc tại Tổng công ty Xăng Dầu Việt Nam

2.1 Tổng quan về công ty

Tên công ty: Tổng Công Ty Xăng Dầu Việt Nam

Tên giao dịch quốc tế: Vietnam National Petroleum Corporation

Tên viết tắt:Petrolimex

Website:http://www.petrolimex.com.vn

Tổng Công Ty Xăng Dầu Việt Nam (petrolimex),tiền thân là Tổng Công Ty Xăng Dầu Mỡ được thành lập theo Nghị định 09/BTN ngày 12/01/1956 của Bộ Thương Nghiệp và được thành lập lại theo Quyết định số 224/TTg ngày 17/04/1995 của Thủ Tướng Chính Phủ .Trụ sở chính đặt tại số 1 Khâm Thiên -Đống Đa -Hà Nội.

Tổng Công Ty Xăng Dầu Việt Nam hiện có 41 Công ty xăng dầu thành viên ,25 chi nhánh và 09 Xí nghiệp trực thuộc các Công ty thành viên 100% vốn Nhà nước., 23 công

ty cổ phần có vốn góp chi phối của Tổng công ty ;03 Công ty liên doanh với nước ngoài và có 1 chi nhánh tại Singapore.

Là doanh nghiệp nhà nước trọng yếu,được xếp hạng đặc biệt ,có quy mô toàn quốc bảo đảm 60% thị phần xăng dầu cả nước.Petrolimex luôn phát huy vai trò chủ lực ,chủ đạo bình ổn và phát triển thị trường xăng dầu ,các sản phẩm hóa dầu đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nhân dân ,phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế của đất nước và bảo đảm an ninh quốc phòng ....

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển :

Giai đoạn 1956-1975:Tổng công ty xăng dầu Việt Nam có nhiệm vụ đảm bảo nhu cầu xăng dầu cho sự nghiệp khôi phục ,phát triển kinh tế để xây dựng CNXH và chống chiến tranh phá hoại của để quốc Mỹ ở miền Bắc.Cung cấp đầy đủ ,kịp thời xăng dầu cho cuộc đấu tranh giải phóng miền Nam thống nhất Tổ quốc

Giai đoạn 1976-1986:Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam bắt tay khôi phục các cơ sở xăng dầu bị tàn phá ở miền Bắc ,tiếp quản các cơ sở xăng dầu và tổ chức mạng lưới cung ứng xăng dầu ở các tỉnh phía Nam ,thực hiện cung cấp đầy đủ ,kịp thời nhu cầu xăng dầu cho sản xuất ,quốc phòng và đời sống nhân dân đáp ứng yêu cầu hàn gắn vết thương chiến tranh và xây dựng CNXH trên phạm vi cả nước .

Giai đoạn 1986-đến nay :Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam thực hiện chiến lược đổi mới và phát triển theo chủ trương đường lối của Đảng và Nhà nước ,chuyển hoạt động sản xuất kinh doanh sang cơ chế thị trường có định hướng XHCN,từng bước xây dựng Tcty trở thành hãng xăng dầu quốc gia mạnh và năng động để tham gia hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới .

2.1.2 Các hoạt động chính của Tổng công ty

• Lĩnh vực kinh doanh

Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex) là doanh nghiệp nhà nước hạng đặc biệt, đang kinh doanh trên 12 lĩnh vực; trong đó, xăng dầu là trục chính. Các hàng hoá và dịch vụ khác đều xoay quanh lĩnh vực xăng dầu: kinh doanh xăng dầu; kinh doanh các sản phẩm hóa dầu ( hóa chất; dầu mỡ nhờn; khí hóa lỏng; cơ khí và thiết bị xăng dầu)và các sản phẩm dịch vụ khác như: vận tải; bảo hiểm; thiết kế và xây dựng; công nghệ thông tin,xuất nhập khẩu,ngân hàng.

• Thị trường

Hiện nay, trên tổng số 10.000 cây xăng trên toàn quốc, số cây xăng của Petrolimex có 1.995, chiếm khoảng gần 20%. Còn lại, Petrolimex chiếm khoảng 40% số đại lý trên thị trường. Như vậy, Petrolimex chỉ có ưu thế khoảng trên 20% thị trường trên hệ thống bán lẻ. 30 % là Petrolimex bán buôn cho các doanh nghiệp, hệ thống đại lý, tổng đại lý chiếm 45%, 25% tự bán thông qua hệ thống của mình. Nhưng tỷ trọng thị trường của Petrolimex không phải là đều như nhau ở các vùng. Ở các vùng có cạnh tranh cao như Hà Nội hoặc TP Hồ Chí Minh thì thị phần của Petrolimex chỉ trên dưới 40%. Nhưng ở các vùng như Sơn La, Lai Châu, Tây Nguyên thì có nơi thị phần gần như 100%. Ở đó, Petrolimex chủ yếu thực hiện nhiệm vụ chính trị. Thị trường quốc tế của Tổng công ty là Lào, Campuchia và các tàu biển nước ngoài.

2.1.3Các yếu tố nguồn lực của Tổng công ty

• Nguồn lực tài chính

Do là một Tổng công ty Nhà nước nên nguồn vốn thuộc ngân sách Nhà nước chiếm tỷ trọng lớn. Các hoạt động của Tổng công ty chịu sự quản lý và chi phối mạnh mẽ từ Nhà nước. Hàng năm Tổng công ty cũng đóng góp một khoản khổng lồ cho Ngân sách Nhà nước.

Kết quả tài chính hợp nhất tất cả các lĩnh vực kinh doanh của Petrolimex với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:

Bảng 3.1 Các chỉ tiêu tài chính Đơn vị: Tỷ đồng

STT Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009

1 Nộp ngân sách Nhà nước 13.544 16.930 28.800

2 Lợi nhuận sau thuế 1.030 1.084 3.208

3 Doanh thu 77.702 108.006 105.306

Nguồn: Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex), năm 2009 đã hoàn thành toàn diện, vượt mức kế hoạch sản xuất kinh doanh và đạt mức tăng trưởng khá so với thực hiện 2008.

Doanh thu năm 2009 đạt 105.306 tỷ đồng bằng 97,5% so với thực hiện năm 2008; Lợi nhuận (sau thuế)là 3.208 tỷ đồng, tăng 196% so với thực hiện năm 2008. Nộp ngân sách nhà nước:

28.800 tỷ đồng, tăng 68% so với thực hiện năm 2008.

Nguồn lực lao động: Cơ cấu lao động theo trình độ (Xem bảng 3.2).

Bảng 3.2: Cơ cấu lao động theo trình độ

Đơn vị: người STT Trình độ đào tạo Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009

1 Trên đại học 45 50 58

2 Đại học 2921 3354 3911

3 Cao đẳng 560 550 532

4 Trung cấp 3594 3490 3360

5 Sơ cấp, Công nhân kĩ

thuật 8118 8100 7999

6 Chưa đào tạo 786 774 620

7 Tổng số lao động 16.024 16.318 16.480

Nguồn: Phòng lao động tiền lương - Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam Qua bảng số liệu trên ta thấy rằng:

Trình độ sau đại học và đại học trong 3 năm gần đây dao động trong khoảng từ 18,28%

đến 24,05% và tăng dần lên theo năm. Có được điều này là do Petrolimex đã từng bước nâng cao chất lượng công tác tuyển dụng, bản thân số lao động nghiệp vụ chuyên môn có trình độ chưa đạt chuẩn cũng đã có những nổ lực trong việc tự đào tạo để nâng cao trình độ.

• Cơ sở vật chất kỹ thuật.

Tổng công ty xăng dầu Việt Nam có một hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật có thể nói là hùng hậu nhất trong hệ thống các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu ở Việt Nam, bao gồm:

+ 64 kho, sức chứa 1.400.000 m3 + 19 cảng sông, 21 cảng biển;

+ Đội tàu viễn dương (300.000 DWT) chuyên chở 5 triệu tấn xăng dầu/ 1 năm, gần 1000 xe xitec (10.700 m3 phương tiện), 90 phương tiện thuỷ với tổng dung tích 34.000m3;đảm bảo sản lượng nhập khẩu hơn 8 triệu m3 tấn xăng dầu/năm, chiếm khoảng trên 50% thị phần xăng dầu cả nước.

+ Gần 500 km đường ốngvận chuyển xăng dầu;

+ Gần 1700 cửa hàng xăng dầu, 400 điểm bán đại lý;

Đặc biệt là vào ngày 26 tháng 3 năm 2010-Tại kho xăng dầu ngoại quan Vân Phong

(Khánh Hòa) Tổng Công Ty Xăng Dầu Việt Nam đã tổ chức trọng thể lễ đón tàu Vân Phong 1.Đây là tàu chở dầu hiện đại có trọng tải lớn nhất Việt Nam do Petrolimex làm chủ đầu tư.

Một phần của tài liệu Quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu xăng dầu từ thị trường hàn quốc tại tổng công ty xăng dầu việt nam (Trang 22 - 26)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(55 trang)
w