* Kiến thức:
- Mô tả được cấu tạo của âu tiểu nữ, pi đê.
- Trình bày được các các bước lắp đặt - Xác định được dụng cụ vật tư khi lắp đặt * Kỹ năng:
- Lắp đặt âu tiểu nữ, pi đê đạt yêu cầu kỹ thuật.
- Làm được việc xác định thành phần vật tư khi lắp đặt - Đọc được các bản vẽ cấu tạo, mặt bằng
- Làm được việc kiểm tra đánh giá chất lượng lắp đặt các thiết bị vệ sinh * Năng lực tự chủ và trách nhiệm:
- Yêu ngành, yêu nghề.
- Có tính cần cù, chịu khó.
- Có ý thức tổ chức kỷ luật bảo đảm an toàn lao động, tác phong công nghiệp.
- Chấp hành vệ sinh công nghiệp sau mỗi giờ học 1. Bồn tiểu nữ
1.1 Cấu tạo
Bồn tiểu nữ Bồn tiểu nữ được gắn trên mặt sàn
- Việc rửa âu tiểu do các vòi rửa mở bằng tay hoặc tự động (có loại gắn tế bào quang điện để tự động xả nước) gắn vào đầu ống nhô lên phía trên của âu tiểu, có loại dùng vòi rửa, ống rửa là một vành có châm nhiều lỗ nhỏ, nước được phun điều qua các lỗ để rửa âu tiểu.
- Đáy âu tiểu có ống tháo nước rửa và nước tiểu nối liền với ống tháo nước chung.
Mỗi âu tiểu hoặc cả nhóm âu tiểu được nối với xiphông. Đầu trên của xiphông nối với
31
đáy chậu đầu dưới nối với ống tháo. Xiphông nối với âu tiểu thường có dạng uống khúc, đường kính tương tự đường kính ống tháo.
1.2 Lắp đặt
- Âu tiểu đặt trên sàn : Lắp đặt tương tự như lắp đặt bệ xí xổm.
Sau khi đã lắp xong đường ống cấp và thoát nước tiến hành ốp xong tiến hành xác định vị trí của âu tiểu.
Căn cứ vào khoảng cách từ mặt sàn đến miệng dưới của âu tiểu. Đặt ướm thử để xác định vị trí của lỗ bulông liên kết. Dùng khoan điện khoan để bắt vít nở. Trát vữa ximăng mác 50 vào vị trí tiếp giáp của âu tiểu với tường. Sau đó dùng vít nở để vít lại.
Công việc tiếp theo là nối ống cấp nước vào lỗ cấp của âu tiểu. Nối lỗ xả của xiphông vào đường ống thoát.
2. Pi đê (chậu vệ sinh phụ nữ) 2.1. Cấu tạo
Được gắn trên mặt sàn.
Chậu làm bằng sành, sứ kích thước dài 340 – 400 (hình 43) ở giữa chậu hoặc trên thành chậu phía trước mặt có vòi phun nước qua lưới hương sen tạo thành nhiều tia nhỏ, mạnh. Ngoài ra còn có các vòi nước hay vòi trộn (nếu sử dụng cả nước nóng) đều được bố trí trên mép chậu, đáy chậu có lổ tháo nước và xiphông.
2.2. Lắp đặt:
- Lắp đặt tương tự như lắp đặt bệ xí bệt, mặt chậu trên cách sàn 300 – 400
Câu hỏi: Tương tự phần câu hỏi lắp đặt xí bệt.
32 Bài 6.
LẮP ĐẶT TOA KHÓI, ĐƯỜNG ỐNG THÔNG HƠI
Mục tiêu của bài:
* Kiến thức:
- Mô tả được cấu tạo của toa khói, đường ống thoát hơi.
- Trình bày được yêu cầu kỹ thuật lắp đặt hệ thống . - Trình bày được các bước lắp đặt.
* Kỹ năng:
- Lắp đặt toa khói, đường ống thoát hơi đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật.
- Làm được việc xác định thành phần vật tư khi lắp đặt * Năng lực tự chủ và trách nhiệm:
- Yêu ngành, yêu nghề.
- Có ý thức tổ chức, kỷ luật.
- Cẩn thận, tỷ mỷ trong quá trình lắp đặt.
- Chấp hành vệ sinh công nghiệp sau mỗi giờ học
1. Cấu tạo hệ thống
a. Hệ thống cấp thoát nước.
Hệ thống cấp thoát nước khu vệ sinh bao gồm:
33 b. Hệ thống thoát hơi/toa khói
Hệ thống thoát hơi trong nhà
Hệ thống hút khói, mùi
34 2. Ống thải nhánh
Là đoạn nằm ngang giữa các tầng nhà dẫn nước từ các thiết bị vệ sinh phụ tải nước đến ống thoát đứng. Ống nhánh có độ dốc phụ thuộc vào đường kính ống, hướng về phía ống thải đứng.
Độ dốc đặt ống:
Nước thải được thoát nhờ đường ống đặt ống dẫn. Do đó nếu giảm độ dốc đặt ống thì vận tốc nước chảy trong ống cũng giảm đi. Nếu tiếp tục giảm đến một mức nào đó thì trong ống bắt đầu lắng cặn. Cặn đọng lại trong ống sẽ cản trở thoát nước thải. Đường kính nhỏ nhất của ống nhánh Dmin=50mm.
Độ dốc đặt ống
Đường kính ống D(mm) Độ dốc tiêu chuẩn (i) Độ dốc tối thiểu (i)
50 0.035 0.025
75 0.025 0.020
100 0.020 0.012
125 0.015 0.010
150 0.010 0.007
200 0.008 0.005
Nếu ống nhánh lắp từ 2 thiết bị vệ sinh trở lên thì đầu mút phải lắp ống tẩy rửa (sẽ trình bày ở phần sau)
3. Ống thải đứng
Ống thải đứng được đặt thẳng suốt các tầng nhà dẫn nước thải từ các ống nhánh chảy vào đưa xuống ống xả. Ống thải đứng phải được đặt gần thiết bị vệ sinh khó thoát nước nhất. Do vậy trong hệ thống thoát nước trong nhà ống thải đứng phải được đặt gần bệ xí.
Đường kính ống thải đứng lớn hơn đường kính ống thải nhánh. Trên ống đứng, cách sàn nhà 1m, bố trí cửa kiểm tra, ống đứng phải bố trí cao hơn mái nhà 0.7m để làm lỗ thoát khí, ống thông hơi.
4. Ống xả
Là đoạn ống cuối cùng nối từ ống thải đến bể tự hoại. Đường kính ống xả phải lớn hơn đường kính ống thải đứng và chiều dài ống xả phụ thuộc vào đường kính ống
75 100
100 150
150 D
D D
thì
ax ax ax
10 15 20
m m m
L m
L m
L m
D là đường kính ống, L là chiều dài ống tối đa
Độ dốc đặt ống phải lấy theo tính toán nhứng thông thường lấy độ dốc thực tế lớn hơn độ dốc tiêu chuẩn để dễ dàng thoát nước
5. Các loại ống a. Ống gang
Được dùng trong các nhà công cộng quan trọng và các công trình công nghiệp. Ống gang được chế tạo theo kiểu một đầu loe (miệng bát)
35
và một đầu trơn có đường kính 50, 100, 150mm chiều dài từ 500-2000 tùy theo đường kính ống
b. Ống sành và các ống phibro xi măng
Các loại ống này thường được sử dụng trong các nhà ở tập thể, giá thành rẻ nhưng độ bền kém dễ vỡ, ống được chế tạo theo kiểu một đầu loe một đầu trơn (tương tự ống gang) có đường kính 50-150 chiều dài một đoạn ống 500-1000.
c. Ống thép
Chỉ được dùng làm các loại ống nối thẳng đứng từ chậu giặt, chậu rửa, chậu tắm, tiểu xuống các đường ống nhánh, ống có đường kính nhỏ hơn 50mm chiều dài mỗi đoạn ống từ 500-1000.
d. Ống nhựa
Ống nhựa hiện nay dùng phổ biến. Ống nhựa chế tạo có nhiều đường kính khác nhau từ 10-200, ống nhựa có nhược điểm nhanh bị lão hóa khi nhiệt độ cao.
e. Ống tẩy rửa
Được lắp ở đầu mút của ống nhánh khi nhánh phục vụ từ hai thiết bị vệ sinh trở lên, nhất là ống nhánh dẫn phân.
Ống tẩy rửa thực chất chỉ là một đoạn ống cong 900 có nút bằng gang đậy lại đầu ống. Ống tẩy rửa có tác dụng sau khi thông tắc xong sẽ dùng nước sạch đấu vào (ống tẩy rửa) áp lực nước sạch sẽ đẩy hết cặn bẩn còn đọng lại ra ngoài.
f. Lỗ kiểm tra
Lỗ kiểm tra dùng để xem xét tình hình hoạt động của ống và thông tắc khi cần thiết. Lỗ kiểm tra bố trí trên ống đứng cách mặt sàn 1000mm. Thông thường mỗi tầng nhà bố trí một lỗ kiểm tra. Tối thiểu nhất là 3 tầng phải có một lỗ.
Nếu ống nhánh dài quá 6m cũng cần phải đặt một cửa kiểm tra. cửa kiểm tra hình 68 thường được chế tạo gắn liền với một đoạn ống có nắp đậy vít bằng bu long có thể mở ra khi cần
g. Ống thống hơi
Là đoạn ống kế tiếp ống đứng vượt qua hơn mái >=700 cách xa cửa sổ, cửa đi, ban công >4000
Ống thông hơi có tác dụng dẫn các hơi khí độc ra khỏi mạng lưới thoát nước và điều hòa áp suất giữa trong ống và ngoài trời
36 6. Phương pháp nối ống
a. Phụ tùng nối ống
Để nối các chổ ngoặc cong, chổ rẽ ta dùng các thiết bị nối ống bằng gang, sành, sứ, ... như cút (900, 110, 135, 150) côn tê, thập thẳng, thập chéo, (45, 60) ống cong chữ S và các đoạn ống ngắn hình 70
b. Phương pháp dán ống
- Đánh dấu, xác định vị trí: dùng bút chì hay bút dạ đánh dấu lên đầu ống trơn dài bằng độ dài của miệng bát lồng ống
- Làm nhám: Dùng giấy nhám mịn mài lên hai đầu dán, mài thành vòng tròn quanh đầu trơn và quanh mặt trong của đầu bát,
Làm nhám có tác dụng phá lớp tráng nhẵn trên bề mặt và làm cho keo dán tác dụng nhanh hơn
Không được dùng dũa hay lưỡi cưa thay giấy nhám - Đánh sạch: dùng giẻ lau lau sạch chổ vừa làm nhám
- Bôi keo dán: dùng chổi long quét keo dán một lớp mỏng lên mặt ngoài của đầu trơn và mặt trong của đầu bát
Nếu quá nhiều sẽ làm giảm độ bên của mối nối, thậm chí còn chảy vào bên trong làm cản trở sự lưu thông của dòng nước
- Lồng ống: sau khi bôi keo dán nhanh chóng lồng hai đầu vào nhau bằng cách đẩy dọc theo ống đến vạch đã đánh dấu. Lau sạch phần chảy ra ngoài mối nối, thời gian khô theo chỉ dẫn của nhà sản xuất.
1- Cút 900 2- Côn chuyển 3- Tê thẳng 4- Tê chéo 5- Thập thẳng 6- Thập chéo 7- Ống chữ S 8- Ống lồng 9- Ống ngắn
37 7. Lắp đặt:
a. Chuẩn bị dụng cụ vật tư
Búa, đục, tuanovit, thước dây, nivo, quả dọi, mũi vạch, máy khoan, dụng cụ cắt ống.
Ống nhựa, keo, đinh, vít, đai giữ phục vụ cho việc cố định.
b. Đo và lấy dấu định vị tuyến ống
Lấy dấu xác định vị trí ống thoát đứng
Lấy dấu xác định vị trí của các phụ kiện nối ống, vị trí của ống kiểm tra, ống súc rửa...
Lấy dấu xác định vị trí của các thiết bị vệ sinh Lấy dấu xác định vị trí các ống xả nhánh c. Gia công ống
d. Lắp đặt ống
Lắp đặt ống thoát nước đứng
Nối ống bằng keo, đầu miệng bát ngược chiều dòng chảy.
Đối với đường ống thoát đứng lắp nổi cứ cách 1.5m phải đóng đai giữ ống.
Cách lắp đai giữ ống - Lắp ống thoát nhánh
Ống thoát nhánh có thể dùng cho 1 thiết bị hoặc nhiều thiết bị
Với các ống thoát phân, ta có thể dùng chếch 1350 lắp từ tầng dưới. Các xí từ tầng 2 trở lên được thoát vào ống đứng chung. Xí của tầng 1 thoát thẳng xuống bể phốt.
Với các ống nhánh cho nhiều thiết bị cần phải tạo độ dốc cho ống nhánh.
Lắp ống thông hơi: Trên ống thoát đứng ta có thể nối thêm ống thông hơi hình 69.
Ống thông hơi phải cao hơn mái nhà tối thiểu là 0.7m và phải có chóp che mưa.
38
Ống thoát nhánh
8. Một số biện pháp thông rửa hệ thống
Đường ống bị tắc nghẽn do rác rưởi dẫn vào hệ thống đường ống. Để thông rửa có thể sử dụng các biện pháp như hình:
Dùng khoan tay
39
Dùng hơi nén
CÂU HỎI
Câu 1. Hệ thống thoát khu vệ sinh gồm có những thành phần nào.
Câu 2. Trình bày phương pháp nối, dán ống
Câu 3. Trình bày dụng cụ vật tư khi lắp đặt hệ thống thoát nước bẩn.
Câu 4. Trình bày trình tự lắp đặt hệ thống thoát nước bẩn.
Bịt giẻ
40 Bài 7