NHỮNG CÂU CHUYỆN HÀI.(13 tiết)

Một phần của tài liệu Kh gd văn 8, kntt có phẩm chất, năng lực (Trang 26 - 34)

và tri thức ngữ văn

1 55 Kiến thức:

- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của hài kịch như: xung đột hành động. nhân vật, lời thoại , thủ pháp trào phúng.

- Nhận biết được một số yếu tố của truyện

SGK, máy tính, máy chiếu, phiếu học tập

cười như cốt truyện, bối cảnh, nhân vật và ngôn ngữ.

- Nhận biết được câu hỏi tu từ, nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn của câu; nêu được tác dụng của việc sử dụng câu hỏi tu từ và nghĩa hàm ẩn; giải thích được nghĩa của một số câu tục ngữ thông dụng.

-Viết được bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống; nêu được lí lẽ, bằng chứng thuyết phục.

- Trình bày được ý kiến về một vấn đề xã hội;

nghe và tóm tắt được nội dung thuyết trình của người khác.

Năng lực

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến bài học.

- Năng lực nhận biết được một số yếu tố của truyện cười.

- Năng lực nhận biết được câu hỏi tu từ, nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn.

Phẩm chất:

Có ý thức tránh những việc làm kệch cỡm, lố lăng; hướng đến cách ứng xử phù hợp.

38 Văn bản 1:

Trưởng giả học làm sang

2 56,57 Kiến thức:

- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của hài kịch như: xung đột, hành động, nhân

Máy tính, máy chiếu, phiếu học tập

vật, lời thoại, thủ pháp trào phúng.

- Phân tích được nét tương phản trong hành động của ông Giuốc - đanh và các nhân vật Năng lực

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Trưởng giả học làm sang

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về nhân vật ông Giuốc- đanh

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản

Phẩm chất:

- Có ý thức tránh những việc làm kệch cỡm, lố lăng; hướng đến cách ứng xử phù hợp.

- Chân dung Mô-li-e.

39 Thực hành tiếng Việt

1 58 Kiến thức:

- Nhận biết được câu hỏi tu từ.

- Chỉ ra và nêu được tác dụng của việc sử dụng câu hỏi tu từ trong sáng tác văn học.

Năng lực

- Năng lực chỉ ra được câu hỏi tu từ.

- Năng lực trình bày suy nghĩ về tác dụng của việc sử dụng câu hỏi tu từ.

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận.

Phẩm chất:

- Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.

SGK, máy tính máy chiếu, phiếu học tập

40 Văn bản 2: 2 59,60 Kiến thức: Máy tính, máy

Chùm truyện cười dân gian Việt Nam.

- Nhận biết được một số yếu tố của truyện cười như: cốt truyện, nhân vật, ngôn ngữ, tình huống truyện.

- Nhận biết và phân tích được tính cách nhân vật trong truyện.

- Phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề của văn bản.

Năng lực

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Chùm truyện cười dân gian Việt Nam

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về hình ảnh các nhân vật chính trong truyện

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản

Phẩm chất:

- Có ý thức tránh những việc làm kệch cỡm, lố lăng; hướng đến cách ứng xử phù hợp.

chiếu, phiếu học tập.

Video về truyện cười.

41 Văn bản 3:

Chùm ca dao trào phúng.

1 61 Kiến thức:

- Xác định được một số yếu tố trong ca dao trào phúng (đối tượng, chủ đề, thông điệp,…) - Nhận biết và phân tích được nội dung và nghệ thuật đặc sắc.

Năng lực

Máy tính, máy chiếu, phiếu học tập.

Một số bài ca dao trào phúng.

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về chủ đề của văn bản.

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản.

Phẩm chất:

- Có nhận thức đúng đắn về hành động, tránh những việc làm lố lăng, không chuẩn mực đạo đức.

42 Thực hành tiếng Việt

1 62 Kiến thức:

- Nhận biết được nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn của câu.

- Chỉ ra và giải thích được nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn của câu.

Năng lực

- Năng lực chỉ ra được nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn của câu

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận Phẩm chất:

- Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.

Máy tính, máy chiếu, phiếu học tập

43 Viết: Viết bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống

3 63,64, 65

Kiến thức.

- Biết viết bài văn đảm bảo các bước: chuẩn bị trước khi viết; tìm ý và lập dàn ý; viết bài;

xem lại và chỉnh sửa, rút kinh nghiệm.

- Nêu được và làm rõ được vấn đề nghị luận:

một thói xấu của con người trong xã hội hiện

Máy tính, máy chiếu, phiếu học tập

đại

- Trình bày được ý kiến phê phán, nêu rõ lí lẽ và bằng chứng để chứng minh sự phê phán là có cơ sở.

- Đối thoại với những ý kiến khác (giả định) nhằm khẳng định quan điểm của bản thân.

Năng lực

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến đề bài;

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân;

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận;

- Năng lực viết, tạo lập văn bản.

Phẩm chất:

- Ý thức tự giác, tích cực trong học tập.

44 Ôn tập cuối học kì I

2 67,68 Kiến thức

- Củng cố kiến thức về các thể loại VB đọc, kiểu bài viết, nội dung nói và nghe, kiến thức về tiếng Việt đã học ở học kì I.

- Vận dụng tổng hợp các kiến thức đã học để luyện tập, củng cố kĩ năng đọc, viết, nói và nghe.

Năng lực

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...

Máy tính, máy chiếu.

- Năng lực nhận diện và phân tích, tổng hợp các kiến thức đã học.

- Năng lực sử dụng các biện pháp nghệ thuật, ngôn từ để hình thành đoạn văn, bài văn theo yêu cầu.

Phẩm chất

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản.

45 Kiểm tra cuối học kì I

2 68,69 Kiến thức:

- Bài kiểm tra giữa kỳ có hai phần: Phần đọc hiểu và phần làm văn. Phần đọc hiểu làm quen với các dạng đề về tiếng cười trong thơ, truyện, chỉ ra được thành ngữ Hán Việt, câu hỏi tu từ, nghĩa tường minh và hàm ẩn...đã học. Phần làm văn biết viết một bài văn có bố cục rõ ràng, diễn đạt trôi chảy.

Năng lực:

- Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, thẩm mỹ, hợp tác - Rèn kỹ năng xác định vấn đề, kỹ năng làm bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống.

.Phẩm chất: làm bài nghiêm túc, đúng giờ

Máy tính, máy chiếu

46 Nói và nghe:

Trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội.

1 70 Kiến thức:

- Trình bày được ý kiến cá nhân về một vấn đề xã hội (một thói hư tật xấu của con người trong xã hội hiện đại).

Máy tính,máy chiếu

Phiếu đánh giá theo tiêu chí HĐ

Năng lực

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân.

- Năng lực thuyết trình trước đám đông Phẩm chất:

- Ý thức tự giác, tích cực trong học tập.

nói.

47 Đọc mở rộng 1 71 Kiến thức

- HS chia sẻ với các bạn và thầy cô kết quả tự đọc các VB có đặc điểm thể loại và nội dung gần gũi với các VB trong bài 4. Tiếng cười trào phúng trong thơ và bài 5. Những câu chuyện hài.Qua việc chia sẻ kết quả đọc mở rộng, HS thể hiện khả năng vận dụng kiến thức, và kỹ năng được học để tự đọc những VB mới có đặc điểm thể loại và nội dung gần gũi với các VB đã học;

- HS nêu được nội dung cơ bản của VB đọc;

trình bày được một số yếu tố của thơ trào phúng được thể hiện qua bài thơ, nhận biết và bước đầu nhận xét được nét độc đáo của bài thơ; nhận biết được dụng ý qua truyện Giá không có ruồi.

Năng lực

- Hướng học sinh trở thành người đọc độc lập với các năng lực giải quyết vấn đề, tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, trình bày, thuyết

SGK, máy tính máy chiếu.

trình, tương tác, hợp tác, v.v…

Phẩm chất

- Những phẩm chất được gợi ra từ nội dung của VB đọc.

- Ý thức tự giác, tích cực của HS.

48 Trả bài cuối kì I 1 72 Kiến thức:

- Nhận ra được những ưu điểm, nhược điểm về nội dung và hình thức trình bày trong bài làm của mình từ đó có hướng khắc phục.

Năng lực

- Rèn kĩ năng tự sửa lỗi.

- Biết nhận lỗi và sửa lỗi.

Phẩm chất:

- Ý thức tự giác, tích cực trong học tập.

Máy tính, máy chiếu

HỌC KÌ II

Một phần của tài liệu Kh gd văn 8, kntt có phẩm chất, năng lực (Trang 26 - 34)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(70 trang)
w