BÀI 9. HÔM NAY VÀ NGÀY MAI (14 tiết)

Một phần của tài liệu Kh gd văn 8, kntt có phẩm chất, năng lực (Trang 55 - 70)

và tri thức ngữ văn

1 114 Kiến thức:

- Hiểu được mục đích của văn bản thông tin, mối quan hệ giữa thông tin khách quan vầ ý kiến chủ quan.

- Nắm được kiểu văn bản giải thích một hiện tượng tự nhiên và kiểu văn bản giới thiệu một bộ phim.

- Nắm được cơ bản kiểu câu phân loại theo mục đích nói, câu khẳng định và câu phủ định.

Năng lực:

- Nhận biết và phân biệt được văn bản thông tin với các kiểu văn bản khác.

- Nhận diện được các kiểu câu phân loại theo mục đích nói.

Phẩm chất:

- Ý thức tự giác, tích cực trong học tập.

SGK, máy tính máy chiếu, phiếu học tập

78 Văn bản 1: Miền châu thổ sông Cửu Long cần chuyển đổi từ sống chung sang

chào đón lũ.

2 115,

116

Kiến thức:

- Nhận biết và phân tích được đặc điểm của kiểu văn bản giải thích một hiện tượng tự nhiên có lồng ghép các để xuất, kiến nghị cẩn thiết.

- Nhận biết và phân tích được sự phối hợp các cách triển khai văn bản thông tin được thể hiện trong văn bản.

- Thấy được những thách thức đối với môi trường sống của chúng ta thông qua các thông tin vể cuộc sống của cư dân miền châu thổ sông Cửu Long thời điểm văn bản ra đời.

Năng lực:

- Năng lực phân tích đặc điểm của văn bản thông tin giải thích một hiện tượng tự nhiên có lồng ghép các để xuất, kiến nghị cẩn thiết.

- Năng lực phân tích được sự phối hợp các cách triển khai văn bản thông tin được thể hiện trong văn bản.

Phẩm chất:

Quan tâm đến những vấn đề nóng hổi của cuộc sống với tinh thần trách nhiệm trước hiện tại và tương lai.

Máy tính, máy chiếu, phiếu học tập.

Tranh ảnh, video phim ngắn về châu thổ sông Cửu Long.

79 Thực hành tiếng Việt

1 117 Kiến thức:

- Nắm được đặc điểm hình thức, chức năng của các kiểu câu phân loại theo mục đích nói

SGK, máy tính máy chiếu, phiếu học tập

trong câu. Nâng cao hiểu biết và kĩ năng sử dụng Tiếng Việt.

Năng lực:

Năng lực sử dụng các kiểu câu phù hợp với hành động nói để thực hiện các mục đích giao tiếp khác nhau. .

Phẩm chất: Có ý thức học tập nghiêm túc, thực hành nhóm hiệu quả.

80 Trả bài giữa kì II 1 118 Kiến thức:

- Kiến thức về đọc hiểu, và từ vựng.

- Bài kiểm tra giữa kì cụ thể, công bằng, rõ ràng.

- Kiến thức, kỹ năng bài kiểm tra.

Năng lực:

Năng lực tư duy, nhận biết.

-Củng cố mở rộng kiến thức về đọc hiểu, và từ vựng.

- Củng cố thêm về tiếng Việt

- Đáng giá bài kiểm tra giữa kì cụ thể, công bằng, rõ ràng.

- Nhận xét về kiến thức, kỹ năng bài kiểm tra.

Phẩm chất: Tự giác trong tiết trả bài.

81 Văn bản 2:

Choáng ngợp và đau đớn những cảnh báo từ loạt

2 119,

120

Kiến thức:

- Nhận biết được các đặc điểm nổi bật của văn bản giới thiệu về một bộ phim.

- Phân tích được tác dụng của việc sử dụng

SGK, máy tính máy chiếu, phiếu học tập Tranh ảnh, video

phim “ Hành tinh của chúng ta”

kết hợp phương tiện ngôn ngữ và phi ngôn ngữ trong một văn bản thông tin.

Năng lực

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản “Choáng ngợp và đau đớn những cảnh báo từ loạt phim “Hành tinh của chúng ta”.

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản “Choáng ngợp và đau đớn những cảnh báo từ loạt phim “Hành tinh của chúng ta”;

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của văn bản;

- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản có cùng chủ đề;

Phẩm chất:

Rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Ý thức bảo vệ môi trường sống trên Trái Đất và thể hiện được khát vọng khám phá những điểu bí ẩn, kì diệu của sự sống.

liên quan đến văn bản.

82 Văn bản 3: Diễn từ ứng khẩu của thủ lĩnh da đỏ Xi- át-tơn.

1 121 Kiến thức.

- Hiểu được quan niệm rất nhân văn của người da đỏ trên đất mẹ, về tự nhiên – điều được xã hội văn minh bây giờ đánh giá rất

SGK, máy tính máy chiếu, phiếu học tập Tranh ảnh,

cao và phấn đấu đạt tới

- Phân tích được sức thuyết phục của hệ thống lí lẽ và cách tư duy - diễn đạt bằng hình ảnh của tác giả văn bản

- Biết hình thành cho mình một lối sống gần gũi, hoà điệu với tự nhiên, luôn mở lòng trước vẻ đẹp muôn màu của tạo vật.

Năng lực

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Diễn từ ứng khẩu của thủ lĩnh da đỏ Xi-át-tơn

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Diễn từ ứng khẩu của thủ lĩnh da đỏ Xi-át-tơn

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản.

- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản khác có cùng chủ đề.

Phẩm chất

Trân trọng, tin yêu vẻ đẹp của con người, thiên nhiên; biết sống có trách nhiệm.

video liên quan đến văn bản.

83 Thực hành tiếng Việt

1 122 Kiến thức:

- Hiểu và phân biệt được các đặc điểm riêng của câu phủ định, câu khẳng định.

Máy tính,máy chiếu , phiếu học tâp

- Chỉ ra được câu phủ định và câu khẳng định trong các văn bản đọc.

- Biết cách dùng câu phủ định và câu khẳng định khi tạo lập văn bản.

Năng lực

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...

- Năng lực thu thập câu phủ định, câu khẳng định trong các văn bản đã học.

- Năng lực dùng câu phủ định phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp. Năng lực dùng câu đúng và hay.

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận Phẩm chất:

- HS có tình yêu Tiếng Việt; có ý thức trau dồi vốn ngôn ngữ Tiếng Việt và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.

84 Viết: - Viết văn bản thuyết minh giải thích một hiện tượng tự nhiên.

2 123,

124

Kiến thức:

- Cấu trúc của văn bản thuyết minh giải thích một hiện tượng tự nhiên

- Bước đầu biết cách viết được văn bản thuyết minh giải thích một hiện tượng tự nhiên bằng cách huy động hợp lí các trải nghiệm cá nhân và kiến thức thu nhận được qua các bài học trong chương trình, qua những tài liệu tự tìm

Máy tính, máy chiếu

hiểu, nghiên cứu thêm.

Năng lực

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến đề bài.

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận, hoàn thành bài văn thuyết minh giải thích một hiện tượng tự nhiên.

- Năng lực tiếp thu tri thức, kĩ năng viết đoạn văn.

Phẩm chất

Rèn luyện ý thức tự giác, nghiêm túc, tích cực trong học tập.

85 - Viết văn bản kiến nghị về một vấn đề của đời sống.

1 125 Kiến thức.

- Nắm được cấu trúc có tính ổn định, khuôn mẫu của loại văn bản kiến nghị thông thường - Viết được văn bản kiến nghị về một vấn đề đời sống phù hợp với trải nghiệm và quan hệ xã hội thực tế của bản thân

Năng lực

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến bài học.

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận, hoàn thành văn bản Viết văn bản kiến nghị về một vấn đề của đời sống

- Năng lực tiếp thu tri thức, nắm được các yêu cầu đối với Viết văn bản kiến nghị về một

vấn đề của đời sống

Phẩm chất:- Nghiêm túc trong học tập.

86 Nói và nghe:

Thảo luận về một vấn đề trong đời sống phù hợp với lứa tuổi.

1 126 Kiến thức:

- Hiểu được đặc điểm riêng và ý nghĩa của vấn đề được chọn thảo luận

- Biết cách tham gia thảo luận (tổ chức, nêu ý kiến, trao đổi, rút kinh nghiệm,…)

Năng lực

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến bài học

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận, đưa ra ý kiến của về vấn đề

- Năng lực tiếp thu tri thức, kỹ năng của kiểu bài và hoàn thành các yêu cầu của bài tập đề ra.

Phẩm chất

Biết lắng nghe, thể hiện sự tôn trọng những cách cảm nhận, đánh giá về một vấn đề đời sống phù hợp với lứa tuổi (tổ chức hợp lí nề nếp sinh hoạt của bản thân).

Máy tính, máy chiếu

87 Đọc mở rộng 1 127 Kiến thức

- HS chia sẻ với các bạn và thầy cô kết quả tự đọc các VB có đặc điểm thể loại và nội dung gần gũi với các văn bản trong bài 8 Nhà văn và trang viết và bài 9.Hôm nay và ngày mai.

Qua đó, các em thể hiện khả năng vận dụng

Máy tính, máy chiếu

trải nghiệm kiến thức và kĩ năng được học trong những bài đã học để tự đọc các văn bản mới thuộc thể loại nghị luận và thông tin.

- HS nêu được chủ đề và trình bày được một số yếu tố của văn nghị luận và văn bản thông tin được thể hiện qua văn bản đã đọc.

Năng lực

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản.

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản.

- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn nghị luận, văn bản thông tin với các văn bản nghị luận, văn bản thông tin có cùng chủ đề.

Phẩm chất:

- Yêu mến, tự hào về các tác phẩm văn học đã được trải nghiệm.

BÀI 10. SÁCH- NGƯỜI BẠN ĐỒNG HÀNH ( 9 tiết) ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA CUÓI KÌ II (4 tiết)

88 Tri thức Ngữ Văn 1 128 Kiến thức

- Nhận biết và phận tích được đặc điểm của văn bản giới thiệu cuốn sách.

Máy tính, máy chiếu, phiếu học tập.

- Nhận biết và phân tích được vai trò của tưởng tượng trong tiếp nhận văn bản văn học - Nhận xét được nội dung phản ánh và cách nhìn cuộc sống, con người của tác giả trong văn bản văn học.

- Viết được văn bản thuyết minh giới thiệu một cuốn sách; nêu được những thông tin quan trọng, trình bày mạch lạc, thuyết phục.

- Biết trình bày bài giới thiệu ngắn về một cuốn sách: cung cấp cho người đọc những thông tin quan trọng nhất; nêu được đề tài hay chủ đề của cuốn sách và một số nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật.

Năng lực

- Năng lực tìm hiểu, thu thập thông tin về sách, về các văn bản văn học.

- Năng lực đọc - xây dựng các sản phẩm thể hiện việc nắm bắt được thông tin, hiểu biết về các cuốn sách đã đọc.

-Năng lực hợp tác, chia sẻ thông tin - kết quả của hoạt động đọc và báo cáo dự án của nhóm.

- Năng lực phát biểu, trình bày ý kiến, bộc lộ cảm nghĩ, quan điểm, sở thích cá nhân về nhân vật, tác giả hoặc những điều thú vị trong sách.

-Năng lực phát huy năng lực thẩm mỹ và sáng tạo của HS qua các hoạt động.

Phẩm chất:

- Yêu thích và chủ động chia sẻ những tác dụng tích cực của việc đọc sách tới cộng đồng.

89 Đọc: Thách thức đầu tiên.

3 129,

130, 131

Kiến thức.

- Thấy được mối quan hệ giữa nhan đề, hoàn cảnh ra đời và sức hấp dẫn của cuốn sách trong lời giới thiệu của người viết cũng như đề tài, đặc điểm nội dung, nghệ thuật của cuốn sách.

- Giới thiệu được thông tin cơ bản để nhận diện cuốn sách: nhan đề, tác giả, thể loại văn bản, đề tài, chủ đề, bố cục, nội dung chính.

- Chọn được một nhan đề và sáng tạo một tác phẩm mới.

Năng lực:

- Năng lực tìm đọc một cuốn sách có liên quan đến chủ đề và nắm được sức hấp dẫn của cuốn sách.

- Trình bày được những điểm nổi bật về nội dung và nghệ thuật của cuốn sách.

- Biết chọn một nhan đề và sáng tạo một tác phẩm mới.

Phẩm chất:

Máy tính, máy chiếu, phiếu học tập. Vi deo

“ Mỗi ngày một cuốn sách’

Say mê, yêu thích khám phá, sáng tạo từ những cuốn sách.

90 Viết: Thách thức thứ hai

3 132,

133, 134

Kiến thức.

-Viết bài văn thuyết minh giới thiệu cuốn sách yêu thích.

- Viết một nhan đề và sáng tạo một tác phẩm mới ( thơ, truyện,...)

Năng lực:

- Viết được văn bản thuyết minh giới thiệu một cuốn sách; nêu được những thông tin quan trọng, trình bày mạch lạc, thuyết phục.

- Biết trình bày bài giới thiệu ngắn về một cuốn sách: cung cấp cho người đọc những thông tin quan trọng nhất; nêu được đề tài hay chủ để của cuốn sách và một số nét đặc sắc vê hình thức nghệ thuật.

- Viết một nhan đề và sáng tạo một tác phẩm mới.

- Yêu thích và chủ động chia sẻ những tác dụng tích cực của việc đọc sách tới cộng đồng.

Phẩm chất

- Sáng tạo: Say mê, yêu thích khám phá, sáng tạo.

- Chăm chỉ: Có thói quen đọc sách, trân quý sách.

Máy tính, máy chiếu, phiếu học tập.

- Trung thực: thẳng thắn bày bỏ quan điểm trước những hiện tượng đặt ra trong sách vở và đời sống.

91 Ôn tập học kì II 2 135, 136

Kiến thức:

- Củng cố kiến thức về thể loại của văn bản đọc, phần Tiếng Việt, các kiểu bài viết, bài nói đã học, thực hành ở Tập 2.

Năng lực:

- Năng lực nhận biết thể loại văn bản; các thành phần biệt lập, các kiểu câu theo mục đích nói; câu khẳng định và câu phủ định.

- Năng lực cảm nhận nội dung, ý nghĩa; trình bày bài viết.

Phẩm chất: Tự ý thức ôn tập 92 Kiểm tra cuối

học kì II

2 137,

138

Kiến thức:

- Có cái nhìn tổng hợp và toàn diện lại các tri thức ngữ văn đã học từ bài 9 đến bài 10.

- Điểm lại và ghi nhớ giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật các văn bản đã học theo các chủ đề: Hôm nay và ngày mai, Sách- người bạn đồng hành.

Năng lực:

Nhận biết được bài kiểm tra cuối kỳ I có hai phần:

-Phần đọc hiểu: Nhận biết, hiểu và trình bày được các yếu tố của văn bản thông tin và văn

Máy tính, máy chiếu

bản nghị luận văn học; nhận biết và thực hành sử dụng được câu phân loại theo mục đích nói, câu khẳng định, câu phủ định.

-Viết: Viết được bài văn bản thuyết minh giải thích một hiện tượng tự nhiên.

2. Phẩm chất: Trách nhiệm, chăm chỉ, trung thực.

- Có trách nhiệm trong việc làm bài kiểm tra;

chăm chỉ, thực hiện đúng nội quy lúc làm bài;

thể hiện sự tôn trọng những bạn xung quanh.

93 Nói và nghe: Về đích

1 139 Kiến thức.

- Biết cách trình bày bài giới thiệu một cuốn sách; cung cấp cho người đọc những thông tin quan trọng nhất; nêu được đề tài hay chủ đề của cuốn sách và một số nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật.

- Biết lắng nghe các ý kiến nhận xét, phản hồi từ phía người nghe;

- Biết chú ý lắng nghe để nắm đầy đủ, chính xác các ý tưởng của người nói; tham gia trao đổi tích cực về vấn đề được trình bày.

Năng lực:

- Biết cách trình bày ý kiến về tác dụng, ý nghĩa của việc đọc sách sao cho hấp dẫn và thuyết phục;

- Biết lắng nghe các ý kiến nhận xét, phản hồi

Máy tính, máy chiếu

từ phía người nghe;

- Biết chú ý lắng nghe để nắm đầy đủ, chính xác các ý tưởng của người nói; tham gia trao đổi tích cực về vấn đề được trình bày.

Phẩm chất:

- Yêu thích và chủ động chia sẻ những tác dụng tich cực của việc đọc sách tới cộng đồng.

- Ý thức tự giác, tích cực trong học tập.

94 Trả bài cuối kì II 1 140 Kiến thức:

- Học sinh nhận ra được những ưu điểm, nhược điểm về nội dung và hình thức trình bày trong bài làm của mình từ đó có hướng khắc phục .

Năng lực

- Rèn kĩ năng tự sửa lỗi.

- Biết nhận lỗi và sửa lỗi.

Phẩm chất:

- Ý thức tự giác, tích cực trong học tập.

Máy tính, máy chiếu.

Một phần của tài liệu Kh gd văn 8, kntt có phẩm chất, năng lực (Trang 55 - 70)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(70 trang)
w