Các cây thuốc và vị thuốc chữa tê thấp, đau nhức

Một phần của tài liệu Giáo trình cây dược liệu phần 1 (Trang 46 - 49)

Chương 3 CÂY DƯỢC LIỆU VÀ VỊ THUỐC CHỮA BỆNH CÂY DƯỢC LIỆU VÀ VỊ THUỐC CHỮA BỆNH

3.1. Các cây thuốc và vị thuốc chữa tê thấp, đau nhức

Viêm khớp là một bệnh lý thường gặp, gây nhiều khó khăn trong sinh hoạt và lao động do đau đớn. Dấu hiệu thường gặp nhất của viêm xương khớp là hạn chế tầm vận động của khớp và đau tại khớp. Có khoảng 100 loại viêm khớp, trong đó có thể là bệnh viêm khớp đơn thuần hoặc viêm khớp có ảnh hưởng đến các cơ quan khác. Hai loại viêm khớp thường gặp nhất là: viêm xương khớp và viêm khớp dạng thấp.

Nguyên nhân gây bệnh viêm khớp có thể chia thành hai nhóm. Thứ nhất là các nguyên nhân tại khớp thường gặp như viêm sụn, thoái hóa, bào mòn sụn khớp, nhiễm khuẩn tại khớp, chấn thương khớp. Thứ hai là các nguyên nhân ngoài khớp thường gặp do các rối loạn, chuyển hóa (tăng axit uric trong bệnh gút), bất thường hệ thống miễn dịch gây tổn thương các thành phần trong khớp (bệnh viêm khớp dạng thấp), các tình trạng này làm ảnh hưởng tới hoạt động và cấu trúc của khớp, từ đó gây viêm khớp.

3.1.1. Các cây thuốc và vị thuốc dùng theo đường uống

Ở Việt Nam, có 33 loài thực vật thuộc 20 họ thực vật khác nhau có tác dụng hỗ trợ điều trị chữa các bệnh đau nhức, tê thấp, được giới thiệu trong bảng 3.1. Tùy thuộc vào thể loại, tình trạng bệnh để phối kết hợp các vị thuốc khác nhau thành bài thuốc hiệu quả. Các vị thuốc có tác dụng chống viêm, giảm đau nhức. Đau vai trái dùng bài thuốc: Rễ đinh lăng 8 g, Kê huyết đằng 8 g, Cành dâu 4 g, Vòi voi sao 8 g, Thiên niên kiện 8 g, Cối xay 8 g.

Bảng 3.1. Các cây thuốc và vị thuốc được sử dụng theo đường uống để điều trị bệnh đau nhức xương khớp (Le, Q. U. và cộng sự, 2019b)

STT Họ thực vật Tên khoa học Tên tiếng Việt Bộ phận sử dụng 1 Amaranthaceae Achyranthes aspera L. Cỏ xước Toàn cây 2 Amaranthaceae Achyranthes bidentata Blume. Ngưu tất Rễ 3 Apiaceae Angelica chinensis (Oliv.) diels. Đương quy Rễ 4 Araliaceae Polyscias fruticosa (L.) Harms Đinh lăng Toàn cây 5 Araliaceae Aralia armata Seem. Đơn châu chấu Rễ 6 Araliaceae Eleutherococcus trifoliatus (L.)

S. Y. Hu.

Ngũ gia bì gai Vỏ rễ, vỏ thân 7 Araliaceae Schefflera heptaphylla (L.)

Frodin.

Ngũ gia bì chân chim

Toàn cây

8 Araceae Lasia spinosa (L.) Thwaites. Sơn thục gai Thân củ 9 Araceae Homalomena occulta (Lour).

Schott. Thiên niên kiện Thân củ

10 Asparagaceae Ophiopogon reptans Hook.f. Cao cẳng Rễ, thân 11 Asteraceae Sigesbeckia orientalis L. Hy thiêm Toàn cây 12 Boraginaceae Heliotropium indicum L. Vòi voi Toàn cây 13 Dicksoniaceae Cibotium barometz (L.) J.Sm Cẩu tích Thân củ 14 Dioscoreaceae Dioscorea tokoro Makino Ex

Miyabe.

Tỳ giải Việt Nam

Rễ

15 Fabaceae Mimosa pudica L. Xấu hổ,

Trinh nữ

Rễ

16 Fabaceae Spatholobus suberectus Dunn. Kê huyết đằng Thân 17 Lamiaceae Clerodendrum cyrtophyllum

Turcz.

Đại thanh, Bọ mẩy

Rễ

STT Họ thực vật Tên khoa học Tên tiếng Việt Bộ phận sử dụng

18 Lauraceae Cinnamomum sp. Quế Vỏ, cành

19 Malvaceae Abutilon indicum (L.) Sweet Cối xay Phần trên mặt đất 20 Menispermaceae Tinospora sinensis (Lour.) Merr. Dây đau xương Thân

21 Moraceae Morus alba L. Dâu tằm Thân, cành

22 Moraceae Ficus pumila L. Trâu cổ Quả

23 Moraceae Artocarpus tonkinensis A. Chev. Chay Rễ

24 Piperaceae Piper lolot C. DC. Lá lốt Rễ

25 Polypodiaceae Drynaria fortunei (Kunze ex Mett.) Sm.

Cốt toái bổ Thân rễ

26 Polygonaceae Polygonum multiflorum Thunb. Hà thủ ô đỏ Rễ 27 Polygonaceae Reynoutria japonica Houtt. Cốt khí củ Rễ

28 Rhamnaceae Berchemia lineata L. Rung rúc Rễ

29 Rubiaceae Morinda umbellate L. Mặt quỷ Toàn thân

30 Schisandraceae Kadsura coccinea (Lem.) A. C. Sm.

Na rừng Rễ, thân

31 Smilacaceae Smilax glabra Roxb. Thổ phục linh Thân củ 32 Solanaceae Solanum procumbens Lour. Cà gai leo Rễ

33 Vitidaceae Leea rubra Blume. Gối hạc Toàn thân

3.1.2. Các cây thuốc và vị thuốc dùng ngoài

Ngoài các vị thuốc được dùng theo đường uống, còn có các vị thuốc được sử dụng để bào chế thuốc dùng bên ngoài dưới dạng cồn xoa bóp, cao xoa bóp có tác dụng điều trị tê thấp, đau nhức xương khớp, bầm tím do va chạm. Các cây thuốc và vị thuốc sử dụng ngoài để điều trị bệnh đau nhức xương khớp được thống kê trong bảng 3.2. Một vài vị thuốc rất độc như Ấu tẩu, Mã tiền. Khi bào chế thuốc xoa bóp chỉ được phép sử dụng bên ngoài da, không dùng để uống. Ngoài các vị thuốc được trình bày trong bảng 3.2, còn có một số vị

thuốc dùng theo đường uống cũng có thể ngâm rượu tạo thuốc xoa bóp khi chúng được kết hợp với nhiều vị thuốc khác như Quế, Dây đau xương, Thiên niên kiện, Đại hồi.

Bảng 3.2. Các cây thuốc và vị thuốc được sử dụng ngoài để điều trị bệnh đau nhức xương khớp (Le, Q. U. và cộng sự, 2019b)

STT Họ thực vật Tên khoa học Tên tiếng Việt Bộ phận sử dụng 1 Cucurbitaceae Momordica cochinchinensis

(Lour.) Spreng. Gấc Hạt

2 Dracaenaceae Dracaena cochinchinensis

(Lour.) S.C. Chen. Huyết giác Thân

3 Euphorbiaceae Euphorbia antiquorum L. Xương rồng

ba cạnh Thân

4 Lauraceae Cinnamomum camphora (L.)

Sieb. Long não Tinh dầu

5 Llliciaceae Lllicium verum Hook. f. Đại hồi Quả khô 6 Loganiaceae Strychnos nux-vomica L. Mã tiền Hạt 7 Zingiberaceae Kaempferia galanga L. Địa liền Thân rễ 8 Zingiberaceae Zingiber officinale Roscoe. Gừng Thân củ 9 Ranuculaceae Aconitum fortunei Hemsl. Ô đầu Rễ củ 10 Rutaceae Micromelum falcatum (Lour.)

Tanaka. Kim sương Rễ

Một phần của tài liệu Giáo trình cây dược liệu phần 1 (Trang 46 - 49)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(97 trang)