GIÁ TRỊ ĐẠO ĐỨC VÀ ĐỊNH HƯỚNG GIÁ TRỊ ĐẠO ĐỨC

Một phần của tài liệu Tìm hiểu định hướng giá trị đạo đức và các yếu tố ảnh hưởng đến định hướng giá trị đạo đức của sinh viên thành phố hồ chí minh (Trang 41 - 45)

1. Giá trị đạo đức

Như đã nói, giá trị đạo đức nằm trong hệ thống giá trị tinh thần, đóng vai trò là một yếu tố cấu thành nên diện mạo của một thời đại, một xã hội, một dân tộc, một nền văn hóa. Với vai trò đó, giá trị đạo đức được định nghĩa như sau:

Giá trị đạo đức là những chuẩn mực, những khuôn mẫu lý tưởng và những quy tắc ứng xử nhằm điều chỉnh và chuẩn hoá hành vi của con người [46,35]. Định nghĩa này đã được xét phẩn lớn dựa trên chức năng của đạo đức.

Ngoài ra, giá trị đạo đức còn được định nghĩa là những cái được con người lựa chọn và đánh giá như một việc làm có ý nghĩa tích cực đối với đời sống xã hội, được

lương tâm đồng tình và dư luận biểu dương. Định nghĩa này đã được xét dựa trên

tính có ích của giá trị đạo đức {35, 62].

Có thể thấy, định nghĩa thứ hai được đồng tình hơn do nó đã nêu lên được khuynh hướng lựa chọn giá trị của con người. Điều này đồng nghĩa với việc mọi giá trị đạo đức được xem xét dưới khía cạnh nhu cầu của con người.

1.1. Một số giá trị đạo đức trong các mối quan hệ 1.1.1 Những giá trị đạo đức với bản thân

* Tự trọng: Biết giữ gìn nhân phẩm trong mọi điều kiện.

* Can đảm: Sẵn sàng chấp nhận sự rủi ro do quyết định của bản thân, không tránh trách nhiệm, bảo vệ niềm tin, lẽ phải.

* Trung thực: Tôn trọng, bảo vệ sự thật trong lời nói và hành động.

* Tự lực: Có năng lực giải quyết các vấn để, tự tin và không phụ thuộc vào người

khác.

* Khiêm tốn: Cho mình là người bình thường, không kiêu căng, tấn dương.

* Kiên trì: Làm việc gì đó đến cùng dù có gặp nhiều khó khăn trở ngại.

* Lạc quan: Tình thần vui sướng, tin tưởng ở tương lai dù gặp khó khăn.

- 40 -

* Tự phê bình: Tự giác, thành thật trong việc nhận xét những ưu khuyết điểm của bản thân.

* Yêu cầu cao: Đặt ra những hướng phấn đấu cao để hoàn thiện bản thân.

1.1.2. Những giá trị đạo đức trong mối quan hệ với người khác

Bao gồm các mối quan hệ gần gũi xung quanh như cha mẹ, thầy cô, bạn bè (khác giới, cùng giới).

* Tin tưởng: Tin vào con người, tin vào điều thiện.

* Tôn trọng: Kiểm chế, không làm tổn hại đến lòng tự trọng của người khác; Giải quyết tốt các quan hệ cá nhân với cộng đồng.

* Ấn cần: Biết yêu thương, chăm sóc mọi người.

* Ngay thẳng: Bảo vệ sự thật, thật thà trong lời nói, việc làm.

* Sẵn sàng tiếp thu cái mới: Sẵn sàng cởi mở, tạo ra cơ hội và khả năng mới: Sẵn sàng thay đổi, nghe ý kiến người khác nếu thấy hợp lý.

* Hài hước: Tạo ra bầu không khí vui vẻ, hạnh phúc cho người khác.

* Chân thành: Thành thật trong lời nói, việc làm; hết lòng giúp người.

* Đồng cảm: Đặt mình vào vị trí người khác, thấu hiểu, thông cảm và hành động vì

lợi ích của người khác.

* Khoan dung: Sẵn sàng tha thứ cho lỗi lầm của người khác.

* Lòng yêu thương: Yêu mến và chăm sóc những người xung quanh không phân biệt giới tính, chủng tộc, tín ngưỡng, địa vị xã hội.

* Lịch sự: Tôn trọng người khác; có ngôn ngữ hành vi giao tiếp có văn hoá.

* Biết ơn: Tỏ lòng biết ơn người giúp đỡ, động viên mình; biểu thị lòng kính trọng và cố hết sức làm cho người đó vui lòng,

* Đoàn kết: Không chia rẽ, tách rời tập thể.

1.1.3. Những giá trị đạo đức trong mối quan hệ với tổ quốc

* Lòng yêu nước: Yêu mến dân tộc và yêu đất nước; trung thành và tận tụy với dân tộc, đất nước: sẵn sàng hy sinh khi tổ quốc lâm nguy.

- 4] -

* Bình đẳng giữa các dân tộc: Tôn trọng và hiểu biết lẫn nhau giữa các dân tộc và công đồng.

* Hài hoà tinh thắn dân tộc và quốc tế: Biết chung sống hoà bình giữa các dân tộc;

cân bằng, hài hoà giữa lợi ích dân tộc và quốc tế.

1.2. Một số giá trị đạo đức trong hoạt động học tập

* Hiếu học: Tìm thấy niềm vui trong học tập; quyết tâm theo đến cùng con đường

học hành; kiên trì, vượt khó trong học tập.

* Sáng tạo: Chủ động tìm kiếm những cái mới mà người khác không nghĩ ra; có tỉnh thần canh tân, đổi mới.

* Tính mục đích: Xác định đúng đắn động cơ học tập; xác định rõ những mục tiêu

cần phải đạt được trong học tập.

* Tính kế hoạch: Có thời gian và kết hoạch học tập làm việc cụ thể; thực hiện đúng kế hoạch đã vạch ra.

* Tính hiệu quả: Tiết kiệm được tiền bạc, thời gian mà vẫn đạt kết quả tốt.

* Độc lập: Có chủ kiến riêng trong mọi vấn đề; chủ động trong suy nghĩ.

* Thích ứng: Khả năng làm việc tốt trong các môi trường khác nhau [39,106].

2. Định hướng giá trị đạo đức

Trên cơ sở định nghĩa định hướng giá trị và giá trị đạo đức, có thể đưa ra một

định nghĩa về định hướng giá trị đạo đức như sau:

Định hướng giá trị đạo đức là một hệ thống giá trị đạo đức chuẩn phù hợp với yêu cẩu của xã hội, có tính phổ biến được nhiều người thừa nhận, công nhận và tuân thủ thực hiện. Hệ thống giá trị đạo đức đó có tác dụng vừa như là mục tiêu, đối tượng phải chiếm lĩnh, vừa như là động cơ thúc đẩy con người hoạt động để hoàn thiện nhân cách, phát huy vai trò chủ thể của con người trong sự phát triển cá nhân,

xã hội và tự nhiên.

Dưới góc độ tâm lý học, có thể định nghĩa: Định hướng giá trị đạo đức là sự

nhận thức, đánh giá, lựa chọn các giá trị đạo đức trong quá trình hoạt động -42-

của cá nhân, từ đó thúc đẩy, điều chỉnh hành vi, hành động của mình nhằm đạt tới các giá trị đạo đức đó.

Vv. MOT SO NET TÂM LÝ ĐẶC TRƯNG CỦA LỨA TUỔI SINH VIÊN

1. Sự phát triển về nhận thức và tình cảm

Ở mặt nhận thức, với sự phát triển mạnh mẽ của tư duy lý luận cùng khối

lượng tri thức lớn đã được tiếp thu trong nhà trường, gia đình và xã hội, sinh viên bắt đầu liên kết các tri thức riêng lẻ lại với nhau để tạo nên một biểu tượng chung về thế giới cho riêng mình, từ đó mà những định hướng giá trị được hình thành.

Xét ở khía cạnh đạo đức, các nghiên cứu khoa học cho thấy các tri thức về

đạo đức có sự phát triển lên ở một thứ bậc cao hơn cả về mặt nhận thức. Sinh viên

không chỉ có khả năng giải thích một cách rõ ràng các khái niệm đạo đức, quy chúng vào một hệ thống nhất định, thể hiện một trình độ khái quất cao hơn mà ở họ

còn xuất hiện một cách có ý thức nhu cẩu xây dựng các chính kiến đạo đức của riêng mình về các vấn dé mà cuộc sống đặt ra.

Ở mặt tình cảm, theo B. G. Ananhev và một số nhà tâm lý học khác, tuổi sinh

viên là thời kỳ phát triển tích cực nhất của tình cảm đạo đức. Loại tình cảm này mang tính hệ thống và tính bển vững so với các thời kỳ trước. Các chuẩn mực đạo

đức lúc này đã có được những ý nghĩa riêng tư, nhờ đó các hành vi tương ứng với

các chuẩn mực đạo đức nhất định có thể khơi dậy ở họ những xúc cảm đặc biệt.

Niềm tin đạo đức đã bắt đầu hình thành. Sự hình thành niềm tin đạo đức biến sinh viên từ chỗ là người chấp nhân, phục tùng các chuẩn mực đạo đức trở thành chủ thể tích cực của chúng [23,5].

2. Các hoạt động cơ bản của sinh viên

2.1. Hoạt động học tập

Đây là hoạt động chủ của sinh viên. Hoạt động học tập ở bậc đại học mang

những nét sắc thái đặc thù hơn các bậc học khác, thể hiện ở tính yêu cẩu cao trong

„3%:

phẩm chất và năng lực. Để có hiệu quả trong học tập, sinh viên phải có những phẩm chất đạo đức nhất định như sự siêng năng, ham học hỏi, kiên trì...

2.2. Hoạt động nghiên cứu khoa học

Một phần của tài liệu Tìm hiểu định hướng giá trị đạo đức và các yếu tố ảnh hưởng đến định hướng giá trị đạo đức của sinh viên thành phố hồ chí minh (Trang 41 - 45)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(129 trang)