B. Đọc-hiểu văn bản
2. Chuẩn bị của học sinh: Chuẩn bị theo hướng dẫn SGK, yêu cầu của giáo viên
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a. Mục tiêu: :
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
- Kích thích HS tìm hiểu về tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le chiến tranh.
b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới.
GV dẫn dắt: Trong T.Việt không thể thiếu các từ ngữ điạ phương. Các từ ngữ địa phương tạo nên các sắc thái riêng cho mỗi vùng miền. Khi xuất hiện trong văn bản, nó sẽ làm cho văn bản sinh động, hấp dẫn hơn. Hôm nay chúng ta cùng ôn lại 1 số từ ngữ địa phương & tác dụng của nó khi tạo lập văn bản.
HĐ CỦA THẦY VA TRÒ SẢN PHẨM DỰ KIẾN
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI.
Hoạt động 1: Bài tập 1
a. Mục tiêu: biết được các phương ngữ
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV
c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
* GV Sưu tầm từ ngữ đp chỉ sv, hđ,t/c...nơi mình sinh sống hoặc ở địa phương khác (trong và ngoài tỉnh)theo mẫu:
+ Sưu tầm từ ngữ đp trong tác phẩm văn học.
* GV gọi học sinh đọc và nêu yêu cầu bài tập 1
? Tìm trong phương ngữ em đang sử dụng hoặc trong 1 phương ngữ mà em biết những từ ngữ chỉ các sự vật, hình thái...không có tên gọi trong các phương ngữ khác và trong ngôn ngữ toàn dân?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo nhóm.
- Học sinh thảo luận nhóm- ghi vào bảng nhóm- cử đại diện trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào
STT TỪ NGỮ TOÀN DÂN
TỪ NGỮ . ....
TN ĐỊA PHƯƠNG KHÁC 1 Cái bàn
Bài tập 1: ( SGK- 175): Tìm phương ngữ ?
a. Chỉ sự vật- hiện tượng ...không có tên trong phương ngữ khác và từ ngữ toàn dân.
+ Nhút: Mún ăn làm bằng sợi mớí muối trộn với 1 vài thứ khác.(Phổ biến ở Nghệ An- Hà Tĩnh)
+ Bồn bồn: 1 loại cây thân mền, sống ở dưới nước, có thể làm dưa hoặc xào nấu( vùng Tây Nam Bộ)
+ Chẻo: 1 loại nước chấm + Tắc: 1 loại quả( họ quít) - Nốc: Thuyền
- Nuộc chạc: mối dây - Mắc: đắt
- Reo: Kích động - Sương: gánh - Bọc: các túi áo
bài học mới.
GV bổ sung: Là những từ ngữ phù hợp với từng vùng miền.
b. Từ đồng nghĩa- khác âm:
Phương ngữ Bắc Bộ Phương ngữ Trung Bộ Phương ngữ Nam Bộ Bố, mẹ
Giả vờ Nghiện Vừng Vào Xa Quả Cái bát
Bọ, mạ Giả đò Nghiền Mè Vô Ngái Trái
Cái tô, cái đọi
Ba, má (tía, má) Giả bộ
Nghiền Mè Vô Trái Cái chén c. Từ đồng âm- khác nghĩa:
Từ p. âm Phương ngữ Bắc Bộ Phương ngữ Trung
Bộ Phương ngữ Nam Bộ
Nón
Chỉ đồ dùng đội đầu làm bằng lá, có vòng tròn nhỏ dần lên tới đỉnh.
Dùng như phương ngữ Bắc Bộ
Chỉ chung nón, mũ trong ngôn ngữ toàn dân.
Hòm Chỉ dụng cụ để đựng đồ Chỉ áo quan để khâm
liệm xác chết Dùng như phương ngữ Trung Bộ
Bắp Bắp cây, bắp chân Bắp ngô Bắp ngô
Nỏ Cái nỏ, củi nỏ(khô) Không, chẳng Không, chẳng
Trái + tay trái, bên trái, sai trái
Quả Quả
Hoạt động 2: bài tập 2
a. Mục tiêu: HS nắm được nguyên tắc mượn từ tiếng nước ngoài.
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS
Bài tập 2( SGK-175)
+ Có những từ ngữ địa phương như ở phần (1a): có ở địa phương này nhưng không có ở điạ phương khác.
-> Cho thấy Việt Nam là đất nước có sự khác biệt giữa các vùng miền về điều kiện tự nhiên, đặc điểm tâm lí,
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
* GV yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài tập 2 và đặt câu hỏi :
(Kĩ thuật động não)
? Cho biết vì sao những từ ngữ địa phương như ở bài tập 1a không có từ ngữ tương đương trong phương ngữ khác và trong ngôn ngữ toàn dân?
? Sự xuất hiện những từ ngữ đó thể hiện tính đa dạng về điều kiện tự nhiên và đời sống xã hội trên các vùng miền của đất nước ta như thế nào?
* Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát bảng 1b và 1c và nhận xét:
? Trường hợp nào ở b,c được coi là ngôn ngữ toàn dân?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Một nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS
Hoạt động 3: bài tập 3, 4
a. Mục tiêu: HS nắm được nguyên tắc mượn từ tiếng nước ngoài.
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
* GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm : Nhóm 1,3 : bài 3
Giáo viên gợi ý bài tập 3: Khi trong các phương ngữ khác có những từ ngữ đồng nghĩa nhưng khác về âm hay đồng âm nhưng khác về nghĩa thì phương ngữ Bắc thường được lấy làm cơ sở để lựa chọn từ ngữ toàn dân.
Nhóm 2,4 : bài 2
phong tục tập quán…Tuy nhiên sự khác biệt không quá lớn, bằng chứng là từ ngữ thuộc nhóm này không nhiều.
Bài tập 3 ( SGK- 175)
+ Trong 2 bảng mẫu ở mục b, c:
những từ ngữ: cá quả, lợn, ngã và cách hiểu (bị bệnh) được coi là thuộc về ngôn ngữ toàn dân.
-> Phương ngữ được lấy làm chuẩn của Tiếng Việt (từ toàn dân) là phương ngữ Bắc Bộ.
* Lưu ý: Trong phương ngữ Bắc Bộ cũng có phương ngữ nhiều vùng miền, phần lớn ngôn ngữ thế giới đều lấy phương ngữ có tiếng thủ đô làm chuẩn cho ngôn ngữ toàn dân.
? Tìm 1 số tác phẩm mà tác giả sử dụng phương ngữ địa phương?Chỉ rõ các từ ngữ địa phương được sử dụng trong tác phẩm đó?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Một nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS
Bài tập 4 (SGK- 176)
+ Những từ ngữ địa phương trong đoạn trích: chi, rứa, nờ, cớ răng, ưng, mụ (thuộc phương ngữ Trung) được dùng phổ biến ở Quảng Bình, Quảng Trị, Thanh Hoá, Thừa Thiên Huế.
-> Tác dụng: góp phần thể hiện
chân thực hình ảnh của 1 vùng quê và tình cảm suy nghĩ tính cách của người mẹ trên vùng quê ấy, làm tăng sự sống động, gợi cảm của tác phẩm.
- “ Mẹ Suốt” là bài thơ của Tố Hữu viết về bà mẹ Quảng Bình anh hùng -
> Dùng từ ngữ địa phương góp phần thể hiện chân thực hình ảnh bà mẹ cụ thể ở 1 vùng quê -> làm tăng sức sống động, gợi cảm cho bài thơ.
- 1 số tác phẩm: Đi đi em, Bầm ơi, Bà Bủ,…
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để hoàn thành bai tập.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
* GV hướng dẫn HS làm các bài tập :
?Hoàn thiện bảng về phương ngữ dưới đây?
Phương ngữ Bắc Phương ngữ Trung Phương ngữ Nam Phương ngữ của địa phương em
Cá quả Con lợn Ngã Mẹ Con ngan
Choa Mi bứt Ngái Con me
Bùng binh chén chiên đờn
nhậu vá
Bể bánh(xe) Căm(xe) - HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn.
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV.
? Sưu tầm 1 số bài thơ sử dụng từ ngữ địa phương, phân tích, tìm hiểu giá trị nghệ thuật.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện:
+ Chuẩn bị bài: " Lặng lẽ Sa Pa" ( Đọc văn bản, tìm hiểu tác giả N.T.Long & các tác phẩm của ông, Tìm hiểu tư liệu về Sa Pa, hoàn cảnh sáng tác, tóm tắt, tìm hiểu thể loại, bố cục, PTBĐ, tình huống truyện, các nội dung và nghệ thuật chính cả văn bản, phân tích vẻ đẹp của nhân vật- Tìm hiểu lí tưởng sống của thanh niên, thiếu niên hiện nay..v.v. )
V. RÚT KINH NGHIỆM:
...
...
...
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Tiết 73-74
Văn bản : LẶNG LẼ SA PA (Nguyễn Thành Long) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
1.Kiến thức:
+ Vẻ đẹp của hình tượng con người thầm lặng cống hiến quên mình vì Tổ quốc trong tác phẩm.
+ Nghệ thuật kể chuyện, miêu tả sinh động, hấp dẫn trong truyện.
2. Năng lực:
+ KĨ năng giao tiếp, trình bày, lắng nghe tích cực, đọc hợp tác, học theo nhóm, tìm kiếm và xử lí thông tin.v.v.
3. Phẩm chất:
+ Giáo dục học sinh biết yêu những con người chân chính, tìm được hạnh phúc trong lao động xây dựng đất nước.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên:
Tham khảo tư liệu soạn giáo án, chuẩn bị phiếu học tập chuẩn bị chân dung tác giả, máy tính, máy chiếu, tranh ảnh
2. Chuẩn bị của học sinh: : Đọc kĩ văn bản " Lặng lẽ Sa Pa": tình huống truyện, bố cục, ngôn ngữ, nghệ thuật, phân tích vẻ đẹp của nhân vật.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: :
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
- Kích thích HS tìm hiểu về tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le chiến tranh.
b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh trên và cho biết là địa danh nổi tiếng nào ở nước ta?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới.
GV dẫn dắt:
Đây chính là hình ảnh của một SP đời thường, hiện đại, là nóc nhà của Đông Dương, là một trong những địa danh đáng đến nhất của VN. Vậy, đất và người vùng đất này gần 50 năm về trước có gì đặc biệt? Cô và các con sẽ tìm hiểu truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa của nhà văn Nguyễn Thành Long để thấy điều này
Hoạt động của GV – HS Nội dung bài học
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI.
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
a. Mục tiêu: tìm hiểu tác giả, tác phẩm
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV
c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
- GV đặt câu hỏi:
? Nêu những nét cơ bản về tác giả Nguyễn Thành Long ? Truyện ngắn " Lặng lẽ Sa Pa" được sáng tác trong hoàn cảnh nào ?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo nhóm.
A. Giới thiệu chung:
1. Tác giả:
+ Nguyễn Thành Long ( 1925- 1991)
+ Nhà văn chuyên viết truyện ngắn và tuỳ bút.
2. Tác phẩm:
+ Ra đời năm 1970, sau chuyến đi thực tế ở Lào Cai của tác giả.
+ Truyện rút từ tập " Giữa trong xanh"- in 1972
- Một nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới.
- GV chuẩn kiến thức:
* Giáo viên giới thiệu chân dung nhà văn và bổ sung:
N.T.Long tham gia hoạt động văn nghệ trong những năm tháng kháng chiến chống Pháp ở Nam Trung Bộ. Sau 1954 tập kết ra Bắc, ông chuyển về sáng tác & biên tập ở các báo chí, nhà xuất bản, có tham gia dạy ở trường viết văn nguyễn Du. Mất ở Hà Nội ngày 6/5/1991. Các tác phảm nổi tiếng của ông: Bát cơm Cụ Hồ (1955) Chuyện nhà chuyện xưởng (1962) Những tiếng vỗ cánh (1967) Giữa trong xanh (1972) Nửa đêm về sáng (1978) Lí Sơn mùa tỏi ( 1980) => nhà văn Tô Hoài gọi ông là Cây truyện ngắn.
Ông là cây truyện ngắn với một phong cách văn xuôi nhẹ nhàng, tình cảm, giàu chất thơ và ánh lên vẻ đẹp con người, mang ý nghĩa sâu sắc. Văn của ông có khả năng thanh lọc làm trong sáng tâm hồn, khiến chúng ta yêu mến cuộc sống và những người xung quanh. Ngoài truyện, kí ông còn làm thơ, viết phê bình văn học. Đề tài: Chủ yếu viết về công cuộc xây dựng CHXH ở miền Bắc.
- GV đặt câu hỏi: Truyện ngắn " Lặng lẽ Sa Pa" được sáng tác trong hoàn cảnh nào ?
* Giáo viên bổ sung: Hè 1970, tác giả cùng nhà thơ Yến Lan đi nghỉ ở Sa Pa. Hai người không vào các cơ quan, đơn vị địa phương tìm hiểu các điển hình tiên tiến như những lần đi thực tế khác. Nhà văn tình cờ đọc được 6 dòng tin ngắn trên 1 tờ báo tỉnh Lào Cai -> Hình thành 1 truyện ngắn hay.
Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản/ HD học sinh đọc, tìm hiểu chú thích, PTBĐ, bố cục
a. Mục tiêu: HS nắm được phương thức biểu đạt và bố cục văn bản.
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
* Giáo viên hướng dẫn đọc: Đọc chậm, chân thành, cảm xúc, giọng lắng sâu. Chú ý ngôn ngữ đối thoại của các nhân vật. Nhấn giọng ở những đoạn văn tả cảnh, bình luận.
B. Đọc- hiểu văn bản:
1. Đọc-chú thích: