B. Đọc-hiểu văn bản
2. Vai trò, vị trí, tác dụng của các biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả trong
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới.
GV bổ sung:
a. Văn bản thuyết minh:
Trọng tâm là thuyết minh kết hợp với một số BPNT, yếu tố miêu tả.
b. Văn tự sự với trọng tâm:
+ Tóm tắt văn bản tự sự.
+ Tự sự kết hợp với miêu tả.
+ Miêu tả và nghị luận trong văn bản tự sự.
+ Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm, Người kể chuyện trong văn bản tự sự.
Hoạt động 2: Phân biệt Văn bản thuyết minh có yếu tố tự sự và văn bản tự sự, miêu tả a. Mục tiêu: nắm được đặc trưng của các loại văn bản.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV
c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Nhiệm vụ 1:
GV đặt câu hỏi: GV So sánh thuyết minh với miêu tả về mục đích, phương pháp để thấy được sự khác biệt về bản chất giữa thuyết minh và miêu tả
Sử dụng phiếu học tập đã chuẩn bị ở nhà.
+ Hình thức: nhóm bàn + Thời gian: 5 phút + Yêu cầu:
- Nhóm 1: Mục đích - Nhóm 2: Phương pháp - Nhóm 3: điểm cần lưu ý - HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo nhóm.
Học sinh thảo luận nhóm- ghi vào bảng nhóm- cử đại diện trình bày.
+ Trong thuyết minh nhiều khi người ta phải kết hợp các biện pháp nghệ thuật và các yếu tố miêu tả để bài viết được sinh động và hấp dẫn.
3. Phân biệt Văn bản thuyết minh có yếu tố tự sự và văn bản tự sự, miêu tả:
* Giống: Đều có yếu tố miêu tả, tự sự
* Khác:
+ Văn bản thuyết minh: Yếu tố thuyết minh là chính (Mục đích: Củng cố kiến thức về đối tượng…), miêu tả và tự sự chỉ là yếu tố phụ làm nổi bật đối tượng thuyết minh (phương pháp phụ trợ)
+ Văn bản miêu tả hoặc tự sự: Yếu tố miêu tả- tự sự là chính.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới
Nội dung so sánh Thuyết minh Miêu tả
Mục đích ( Nhóm 1)
+ Củng cố tri thức về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân…các hiện tượng sự vật trong tự nhiên, xã hội
( thường là sự vật, đồ vật,..)
+ Giúp người đọc, người nghe hình dung được đặc điểm, tính chất nổi bật của sự vật, sự việc, con người, phong cảnh (trong 1 hoàn cảnh cụ thể)
Phương pháp ( Nhóm 2)
* 6 phương pháp
+ Nêu định nghĩa, ví dụ (giải thích làm rõ); Liệt kê, số liệu, So sánh, phân loại
+ Quan sát, nhận xét
+ Liên tưởng, tưởng tượng + So sánh, biểu cảm
Một số điểm lưu ý khác
(Nhóm 3)
+ Trung thành với đặc điểm sự vật, hiện tượng, đối tượng (ít dùng tưởng tượng)
+ Đảm bảo tính khách quan, khoa học
+ Dùng nhiều số liệu cụ thể, chi tiết
+ Dùng trong cuộc sống, văn hóa, khoa học,..
+ Thường theo yêu cầu giống nhau
+ Đơn nghĩa
+ Có hư cấu, tưởng tượng (dùng nhiều so sánh, liên tưởng)
+ Mang nhiều cảm xúc, cảm quan của người viết
+ Ít dùng nhiều số liệu cụ thể. chi tiết.
+ Dùng trong sáng tác văn chương, nghệ thuật
+ Ít tính khuôn mẫu + Đa nghĩa
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để hoàn thành bai tập.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
* GV hướng dẫn HS làm các bài tập :
? Vai trò tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật, miêu tả trong văn bản thuyết minh
? Trong văn thuyết minh người ta thường sử dụng những phương pháp thuyết minh nào?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
+ Trong thuyết minh nhiều khi người ta phải kết hợp các biện pháp nghệ thuật và các yếu tố miêu tả để bài viết được sinh động và hấp dẫn.
+ Miêu tả trong văn thuyết minh giúp người đọc, người nghe hình dung được đặc điểm, tính chất nổi bật của sự vật, sự việc, con người, phong cảnh (trong 1 hoàn cảnh cụ thể) + có 6 phương pháp: Nêu định nghĩa, ví dụ (giải thích làm rõ); Liệt kê, số liệu, So sánh, phân loại
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
+ Tiếp tục ôn tập dựa trên câu hỏi SGK- 206 + Tìm 1 số ví dụ minh hoạ kiến thức ôn tập
( yếu tố nghị luận và miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự:Đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm.v.v.)
* Phiếu học tập số 1:
Văn tự sự
Khái niệm Đặc điểm Yếu tố NL Miểu tả nội tâm
* Phiếu học tập số 2:
Đối thoại Độc thoại Độc thoại nội tâm
KN Hình thức VD
V. RÚT KINH NGHIỆM:
...
...
...
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Tiết 79: ÔN TẬP TẬP LÀM VĂN I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
1.Kiến thức:
+ Năm được khái niệm văn bản tự sự.
+ Biết kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự.
+ Năm hệ thống văn bản thuộc kiểu văn bản thuyết minh và văn bản tự sự đã học.
.
2. Năng lực:
+ Giao tiếp: trình bày, trao đổi về sự phát triển của từ vựng Tiếng Việt, tầm quan trọng của việc trau dồi vốn từ và hệ thống hoá những vấn đề cơ bản của từ vựng Tiếng Việt.
+ Ra quyết định: lựa chọn và sử dụng từ phù hợp với mục đích giao tiếp.
3. Phẩm chất:
+ Giáo dục học sinh có thái độ ôn tập tích cực và hệ thống hóa kiến thức II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
Hệ thống hoá nội dung ôn tập, máy chiếu, máy tính
2. Chuẩn bị của học sinh: Khái niệm văn bản thuyết minh và văn bản tự sự. Sự kết hợp của PTBĐ trong văn bản thuyết minh và văn bản tự sự. Hệ thống văn bản thuộc kiểu văn bản thuyết minh và văn bản tự sự đã học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: :
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới.
GV dẫn dắt: Thể loại Tập làm văn trọng tâm của học kì I là thể văn tự sự. Tự sự khác với văn thuyết minh ở chỗ nào? Các yêu tố cần kết hợp và chúng có vai trò như thế nào trong văn bản tự sự? Tiết ôn tập này cô trò ta cùng nhau ôn lại.
HĐ CỦA THẦY VA TRÒ SẢN PHẨM DỰ KIẾN
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI.
Hoạt động 1: Ôn tập văn tự sự
a. Mục tiêu: nắm được các kiến thức về văn thuyết minh.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV
c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Nhiệm vụ 1:
GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm + Hình thức: phiếu học tập đã làm ở nhà + Thời gian: 5 phút
+ Yêu cầu: tổng kết về văn TS
* GV chia lớp ra thành các nhóm nhỏ cho học sinh thảo luận
Nhóm 1 : Tìm hiểu đặc điểm văn tự sự
Nhóm 2 : So sánh hình thức đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm
? Hãy cho ví dụ 1 đoạn văn tự sự trong đó có sử dụng yếu tố miêu tả nội tâm, 1 đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố nghị luận và 1 đoạn văn tự sự có sử dụng cả yếu tố miêu tả nội tâm và nghị luận ? Nhóm 3 :
? Ở lớp 9 giới thiệu thêm về người kể. Có thể chuyển đổi ngôi kể như thế nào ? Vai trò của người kể chuyện trong văn bản tự sự ?
? Tìm 2 đoạn văn tự sự trong đó 1 đoạn người kể chuyện kể theo ngôi thứ nhất 1 đoạn kể theo ngôi thứ 3. Sau đó nhận xét vai trò của mỗi loại người kể chuyện đã nêu ?
? Nhận xét tác dụng của mỗi hình thức kể trên ? Nhóm 4 : Chỉ ra sự giống nhau của nội dung văn bản tự sự đã học ở lớp 9 so với các lớp dưới ? - HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo nhóm.
Học sinh thảo luận nhóm- ghi vào bảng nhóm- cử đại diện trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới.
Lớp 6, 7, 8 đã được học:
+ Nhân vật chính và 1 số nhân vật phụ
+ Văn bản tự sự phải có cốt truyện ( bao gồm sự việc chính và sự việc phụ.
4. Văn tự sự Văn tự sự
Khái niệm Đặc điểm Yếu tố NL Miểu tả nội
tâm + Là phương thức
trình bày chuỗi các sự việc, cuối cùng dẫn đến 1 kết cục, thể hiện 1 ý nghĩa.
+ Tự sự giúp người kể giải thích đựơc sự việc, tìm hiểu con người, nêu vấn đề, bày tỏ sự khen chê
+ Nhận diện các yếu tố miêu tả nội tâm và yếu tố nghị luận.
+ Sử dụng đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm + Người kể và ngôi kể trong văn bản tự sự
-> Thấy rõ vai trò, vị trí, tác dụng của các yếu tố trên và kĩ năng kết hợp các yếu tố trên trong một văn bản tự sự.
+ Yếu tố nghị luận thường xuất hiện trong các đối thoại, độc thoại trong đó nguời nói nêu ra những nhận xét, phán đoán, lí lẽ, dẫn chứng nhằm thuyết phục người nghe, người đọc về 1 vấn đề nào đó-> Làm cho câu chuyện thêm phần triết lí.
+ Yếu tố miêu tả nội tâm giúp người đọc thấy rõ những suy nghĩ, tình cảm, diễn biến tâm trạng nhân vật, góp phần thể hiện chân dung nhân vật.
Đối thoại Độc thoại Độc thoại nội tâm
Là hình thức đối đáp, trò chuyện giữa 2 người hoặc
Là lời của người nào đó nói với chính
Người độc thoại không cất thành tiếng
KN
nhiều người. . mình hoặc nói với 1 ai đó trong tưởng tượng.
->Giúp đi sâu vào nội tâm nhân vật, độc thoại nội tâm để thấy rõ diễn biến tâm lí nhân vật, bộc lộ tình cảm nhân vật, giúp cho bài văn sinh động, tạo không khí như cuộc sống thật.
Hình thức
Trong văn bản thể hiện bằng dấu gạch đầu dòng ( lời trao, lời đáp), mỗi lượt lời là 1 dấu gạch đầu dòng
Trong văn bản người độc thoại cất thành tiếng thì trước câu nói đó có gạch đầu dòng.
Nói với chính mình, không gạch đầu dòng
VD Lan từ tốn hỏi:
Bạn ăn cơm chưa?
Hoa nhẹ nhàng đáp lại:
- Tớ ăn cơm rồi.
6.Người kể và ngôi kể trong văn bản tự sự:
+ Ngôi kể: ngôi thứ nhất, ngôi thứ 3 + Người kể:
+ Kể theo ngôi thứ nhất
7. Văn bản tự sự lớp 9 có gì giống và khác các lớp dưới:
* Giống:
+ Kể các sự việc theo mối quan hệ nào đấy: quan hệ nhân quả, quan hệ liên tưởng.
+ Mục đích: nhận thức sự việc.
* Khác:
+ Có sự lặp lại nhưng nâng cao cả về kiến thức và kỹ năng. Chương trình lớp 9:
+ Sự kết hợp giữa tự sự, miêu tả nội tâm và biểu cảm + Sự kết hợp giữa tự sự và các yếu tố nghị luận + Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong nhân vật.
+ Người kể chuyện và vai trò người kể chuyện trong văn bản tự sự
-> Thấy được vai trò, vị trí của các yếu tố trên, đồng thời có khả năng sử dụng chúng làm nổt bật nhân vật.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để hoàn thành bai tập.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
* GV hướng dẫn HS làm các bài tập :
? Vậy theo em, có văn bản nào chỉ dùng 1 phương thức biểu đạt không?
? Ngoài yếu tố tự sự còn có những yếu tố nào khác tham gia với vai trò yếu tố phụ trợ - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
+ Không có văn bản nào chỉ dùng 1 phương thức biểu đạt, mà có sự kết hợp các phương thức biểu đạt khác nhằm bổ trợ cho phương thức chính.
+ Nghị luận, miêu tả nội tâm
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
+ Tiếp tục ôn tập dựa trên câu hỏi SGK
+ Tìm 1 số ví dụ minh hoạ kiến thức về văn thuyết minh, văn tự sự vừa ôn tập trong 2 tiết:
Các biện pháp tu từ, yếu tố miêu tả, nghị luận.v.v.
V. RÚT KINH NGHIỆM:
...
...
...
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Tiết 79: ÔN TẬP TẬP LÀM VĂN I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
1.Kiến thức:
+ Năm được khái niệm văn bản tự sự.
+ Biết kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự.
+ Năm hệ thống văn bản thuộc kiểu văn bản thuyết minh và văn bản tự sự đã học.
2. Năng lực:
+ Giao tiếp: trình bày, trao đổi về sự phát triển của từ vựng Tiếng Việt, tầm quan trọng của việc trau dồi vốn từ và hệ thống hoá những vấn đề cơ bản của từ vựng Tiếng Việt.
+ Ra quyết định: lựa chọn và sử dụng từ phù hợp với mục đích giao tiếp.
3. Phẩm chất:
+ Giáo dục học sinh có thái độ ôn tập tích cực và hệ thống hóa kiến thức.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên:
Hệ thống hoá nội dung ôn tập, máy chiếu, máy tính
2. Chuẩn bị của học sinh: Khái niệm văn bản thuyết minh và văn bản tự sự. Sự kết hợp của PTBĐ trong văn bản thuyết minh và văn bản tự sự. Hệ thống văn bản thuộc kiểu văn bản thuyết minh và văn bản tự sự đã học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: :
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
- Kích thích HS tìm hiểu về tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le chiến tranh.
b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới.
GV dẫn dắt: Thể loại Tập làm văn trọng tâm của học kì I là thể văn tự sự. Tự sự khác với văn thuyết minh ở chỗ nào? Các yêu tố cần kết hợp và chúng có vai trò như thế nào trong văn bản tự sự? Tiết ôn tập này cô trò ta cùng nhau ôn lại.
HĐ CỦA THẦY VA TRÒ SẢN PHẨM DỰ KIẾN
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI.
Hoạt động 1: Ôn tập văn tự sự
a. Mục tiêu: nắm được các kiến thức về văn thuyết minh.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV
c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Nhiệm vụ 1:
GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm + Hình thức: phiếu học tập đã làm ở nhà + Thời gian: 5 phút
+ Yêu cầu: tổng kết về văn TS
* GV chia lớp ra thành các nhóm nhỏ cho học sinh thảo luận
Nhóm 1 : Tìm hiểu đặc điểm văn tự sự
Nhóm 2 : So sánh hình thức đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm
? Hãy cho ví dụ 1 đoạn văn tự sự trong đó có sử dụng yếu tố miêu tả nội tâm, 1 đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố nghị luận và 1 đoạn văn tự sự có sử dụng cả yếu tố miêu tả nội tâm và nghị luận ? Nhóm 3 :
? Ở lớp 9 giới thiệu thêm về người kể. Có thể chuyển đổi ngôi kể như thế nào ? Vai trò của người kể chuyện trong văn bản tự sự ?
? Tìm 2 đoạn văn tự sự trong đó 1 đoạn người kể chuyện kể theo ngôi thứ nhất 1 đoạn kể theo ngôi thứ 3. Sau đó nhận xét vai trò của mỗi loại người kể chuyện đã nêu ?
? Nhận xét tác dụng của mỗi hình thức kể trên ? Nhóm 4 : Chỉ ra sự giống nhau của nội dung văn bản tự sự đã học ở lớp 9 so với các lớp dưới ? - HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo