a. Anh ấy bảo tôi: “Sáng mai, tôi đi Hà Nội. Bác có muốn gửi gì về nhà không ?”
b. Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định : “Đoàn kết là sức mạnh vô địch”.
c. Trong Báo cáo Chính trị tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng, Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định rằng chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các vị ấy là tiêu biểu của một dân tộc anh hùng.
d. Trong cuốn sách Tiếng Việt, một biểu hiện hùng hồn của sức sống dân tộc, nhà phê bình văn học Đặng Thai Mai khẳng định rằng người Việt Nam ngày nay có lí do đầy đủ và vững chắc để tự hào với tiếng nói của mình.
2. VĂN HỌC: Trong phần văn bản của học kì I , các em đã đi vào tìm hiểu phần văn bản nhật dung. Văn học trung đại và Văn học hiện đại. Hôm nay, các em sẽ đi ôn tập để hệ thống và củng cố lại những kiến thức mà các em đã học
? Bằng hệ thống câu hỏi, GV lần lượt cho HS nhắc lại khái niệm, nội dung, GV nhận xét, bổ sung.
1. Kể tên tác phẩm văn học trung đại mà em đã học? Nêu hiểu biết về t/ giả?
Hoàn cảnh sáng tác t/phẩm? Giá trị ND và NT văn bản?
2. 1. Kể tên tác phẩm văn học hiện đại mà em đã học? Nêu hiểu biết về t/ giả?
Hoàn cảnh sáng tác t/phẩm? Giá trị ND và NT văn bản?
3. Luyện tập:
Câu 1: Cảm nhận về hình ảnh người lính trong 2 bài thơ “Đồng chí và Tiểu đội xe không kính”.
Câu 2: Cảm nhận về vẻ đẹp trong cách sống, trong tâm hồn và những suy nghĩ, việc làm của nhân vật anh thanh niên trong truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa của Nguyễn Thành Long.
Câu 3: Cảm nhận của em về nhân vật bé Thu và tình cha con trong chiến tranh ở truyện “Chiếc lược ngà” của Nguyễn Quang Sáng.
Câu 4: Phân tích những hình ảnh biểu tượng : “đầu súng trăng treo” (trong bài thơ Đồng chí), “trăng” (trong bài Ánh trăng).
3. TẬP LÀM VĂN:
? Bằng hệ thống câu hỏi, GV lần lượt cho HS nhắc lại khái niệm, nội dung và, GV nhận xét, bổ sung.
*HĐ1:Ôn lí thuyết về văn bản tự sự
? Vai trò và cách thực hiện các yếu tố nghị luận, miêu tả nội tâm, đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm?
? Lập dàn bài chi tiết
Đề: Kể câu chuyện về tâm trạng của nhân vật ông Hai trong đoạn trích Chiếc lược ngà của Nguyễn Quang Sáng.
* Mở bài:
- Giới thiệu được câu chuyện định kể: Nỗi đau của ông Hai khi nghe tin làng chợ Dầu theo giặc. ( Trước khi nghe tin và sau khi nghe tin dữ…).
* Thân bài:
- Kể được diễn biến tâm trạng của ông Hai từ lúc nghe tin làng mình theo giặc cho đến khi được cải chính.
+ Bàng hoàng sững sờ + Xấu hổ
+ ám ảnh đâu khổ + Băn khoăn, trăn trở + Lo lắng, sợ hãi + Bế tắc, tuyệt vọng
+ Tươi vui rạng rỡ hạnh phúc, tự hào.
*Phần KB: Suy nghĩ bản thân khi chứng kiến câu chuyện
Đề: Tưởng tượng mình là nhân vật người cháu trong bài thơ “Bếp lửa” của Bằng Việt, em hãy kể lại những kỉ niệm của hai bà cháu.
*Gợi ý:
-Kỉ niệm về bà và những năm tháng tuổi thơ sống bên bà:
+Năm lên 4 tuổi sống bên cạnh bà, cuộc sống nhiều gian khó, thiếu thốn nhưng người bà vẫn chăm chút thương yêu và lo cho cháu.
+Âm thanh của tiếng tu hú gợi lại biết bao kỉ niệm về người bà: Bà bảo ban, dạy dỗ yêu thương cháu.
+ “Năm giặc ...rụi”, bà bao bọc, cưu mang cháu, những lời dặn dò ân cần của bà.
-Từ những kỉ niệm hồi tưởng về tuổi thơ và bà, người cháu suy ngẫm về cuộc đời của bà.
+Người bà hiện thân của sự tần tảo, vất vả, chịu thương chịu khó và đức hi sinh, thương con thương cháu.
+Hình ảnh bà luôn gắn liền với bếp lửa.
-Suy ngẫm về tình bà cháu.
*Hoạt động 4:Vân dụng ( 5 phút)
* Mục tiêu:Từ những kiến thức đã được học trong bài, HS được củng cố, tìm tòi và nâng cao, mở rộng thêm kiến thức về bài học.
* HĐ cá nhân
? Đọc thuộc lòng và trình bày cảm nhận của em về một đoạn thơ, bài thơ mà em thích nhất trong chương trình ngữ văn kỳ 1
Bước 2 : Học sinh thực hiện nhiệm vụ Bước 3 :Hsinh trình bày, nhận xét.
Bước 4 : GV nhận xét và chốt kiến thức
*Hoạt động 5 : Mở rộng, bổ sung, phát triển ý tưởng sáng tạo( về nhà)1 phút
? Ôn tập các văn bản trong học kỳ 1
* Rút kinh nghiệm :
………
………
………
Ngày soạn : Ngày dạy :
Tiết 88,89 KIỂM TRA TỔNG HỢP HỌC KÌ I A. Mục tiêu bài dạy:
Sau bài học, HS có khả năng : 1 Kiến thức:
+ Qua bài kiểm tra giúp học sinh hệ thống hoá các kiến thức về văn học, TLV, TV kì I + Học sinh có ý thức yêu mến phân môn văn học.
2 Kỹ năng:
+ Rèn kĩ năng viết bài tự luận
+ Rèn luyện kĩ năng cảm thụ, phân tích tác phẩm văn học cho học sinh.
3. Đánh giá năng lực: viết sáng tạo, cảm thụ nhân vật văn học 4 Thái độ:
+ Nghiêm túc khi làm bài, cố gắng suy nghĩ vận dụng các kiến thức vào bài kiểm tra.
B. Chuẩn bị:
* Giáo viên: ôn tập học kì
* Học sinh: Ôn tập kiến thức văn học, TV, TLV( theo giới hạn của PGD và hướng dẫn của GV)
3. Phương pháp:
+ Thực hành viết trên giấy.
4. Tiến trình giờ dạy:
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới: đề bài: Sở ra đề
4. Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài sau:
+ Xem lại toàn bộ kiến thức Tiếng Việt, VH, TLV để củng cố kiến thức HK1 V. RÚT KINH NGHIỆM:
...
...
...
Ngày soạn : Ngày dạy :
Tiết 90 TRẢ BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ I A. Mục tiêu bài dạy:
Sau bài học, HS có khả năng : 1. Kiến thức:
+ Thông qua giờ trả bài, cùng cố cho học sinh về kiến thức văn nghị luận( phân tích về nhân vật văn học)
2.Kỹ năng:
+ Học sinh được rút kinh nghiệm về các kĩ năng làm bài, vận dụng kiến thức để trả lời các dạng câu hỏi trong bài kiểm tra.
3. Đánh giá năng lực: năng lực tự đánh giá, kĩ năng tự sửa chữa lỗi sai của bản thân.
4. Thái độ:
+ Giáo dục học sinh ý thức học tập và sửa lỗi rút kinh nghiệm trong bài kiểm tra B. Chuẩn bị:
* Giáo viên: Bài chấm và nhận xét cụ thể. chuẩn bị các phiếu học tập, bảng phụ * Học sinh: Xem lại phương pháp làm bài tự sự, lập dàn ý chuẩn bị cho giờ trả bài.
C. Phương pháp:
+ Thuyết trình, hỏi đáp, phân tích, qui nạp, thảo luận.
D. Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định lớp:
2. Kiểm tra sĩ số. ( Kết hợp trong quá trình trả bài kiểm tra ) 3 Giảng bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG BÀI HỌC
* Giáo viên chép lại đề bài và yêu cầu học sinh đọc lại đề bài.
? Xác định thể loại, yêu cầu của đề văn trên?
? Nội dung, hình thức cần đảm bảo cho đề bài văn tự sự trên?
* Giáo viên cho học sinh trình bày dàn ý đã chuẩn bị ở nhà ->
Học sinh khác nhận xét và bổ sung hoàn chỉnh.
I Đề bài- Dàn bài:
(Giáo án tiết 84,85 do PGD ra đề) II. Nhận xét chung:
1. Ưu điểm:
a. Kiểu bài: Đa số học sinh nắm được kiểu bài.
b. Nội dung: nắm được yêu cầu của đề, xác định đúng đề bài: phân tích diễn biến tâm trạng nhân vật văn học.
c. Phương pháp: Xác định đúng phương pháp: phân tích kết hợp bình luận.
* Một số em có bài viết khá:
+ Nắm chắc phương pháp, có kiến thức sâu rộng về thể loại văn nghị luận khá tốt nhờ đó tạo cho bài văn sinh động hấp dẫn, có cảm xúc, viết sáng tạo.
9a1: Hằng, Phương Anh, Ngân 9a2: Hà phương, Minh, Lê Huyền II. Nhựơc điểm:
+ Một số bài viết quá sơ sài về nội dung ( kiến thức về nhân vật không đầy đủ, chưa vận dụng sáng tạo và linh hoạt các phương pháp, đi vào kể lại nội dung văn bản.
9a2: Cường, Minh, Đức B, Nam
+ Một số bài viết cẩu thả về chữ, thiếu nét, cách trình bày: dập xoá nhiều, bẩn:
9a1: Việt, Vũ 9ê2: Quỏch Cường
+ Một số em không đảm bảo về bố cục bài văn: thiếu một trong 3 phần của bố cục bài văn, nội dung Mở bài (Kết bài) không đủ ý, không rõ ràng,
9a2: Quách Cường, Nam
+ Toàn bộ Thân Bài là một đoạn văn dài:
9 a2: Cường
+ một số bài phần mở bài chưa gt vấn đề nghị luận.
9A1: Hương, Vũ, Long 9A2: Hòa, Nam.
* Giáo viên dùng bảng phụ cho học sinh chữa lỗi sai chính tả( gọi những học sinh hay sai lỗi tạo cơ hội cho các em phát hiện lỗi và cách sửa lỗi chính tả)
* Giáo viên dùng phiếu học tập cho học sinh chữa lỗi sai về cách dùng từ, đặt câu( gọi những học sinh hay sai lỗi tạo cơ hội cho các em phát hiện lỗi và cách sửa lỗi dùng từ đặt câu)
* Giáo viên dùng phiếu học tập cho học sinh thảo luận nhóm để chữa lỗi sai phương pháp(lập luận-> Các nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác nhận xét và bổ sung hoàn chỉnh
* Giáo viên tiếp tục cho học sinh thảo luận nhóm( mỗi phiếu học tập chỉ gồm 2 đoạn văn chưa hoàn chỉnh cần sửa chữa) chỉ ra lỗi sai trong các phần của Bố cục-> Đưa ra một đoạn văn Mở bài và Kết bài đầy đủ nội dung
+ Một bài còn viết tắt nhiều, viết hoa không đúng quy định:
9a2: Nguyễn Tùng, + Dấu câu chưa đúng chỗ 9a2: Hải, Bình, Thắng, III. Trả bài học sinh:
IV. Chữa lỗi:
1. Chính tả:
+ lắm chặt-> Nắm chặt, núi lại-> níu lại, không nén lổi cảm xúc-> không nén nổi, căm gét-> căm ghét, nằm vật ra dường-> nằm vật ra giường,
2. Dùng từ:
+ chiến tranh nội tâm -> đấu tranh 3. Câu:
+ Tình yêu làng của tôi nằm gọn trong tình yêu nước-
> Tình yêu làng thống nhất trong tình yêu đất nước (Tình yêu nước bao trùm lên tình yêu làng)
+ Theo thói quen như thường lệ, tôi ra phòng thông tin nghe đọc báo-> bỏ chữ 1 trong 2 chữ có nghĩa giống nhau( thói quen, thường lệ)
V. Đọc bài, đoạn, phần tiêu biểu:
+ 9a1: Hằng, Phương Anh, Việt Anh + 9a2: Hà Phương, Hải Minh