PHẦN 7: QUY TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI TẠI NHÀ MÁY
7.2. Tần suất xử lý chất thải và quang trắc môi trường
- Rác thải thông thường: hàng ngày Công ty Môi trường Quảng Ngãi đến chuyển đi.
- Rác thải bán thu hồi, bán cho bên ngoài 1-2 lần/tuần.
- CTNH: khoảng 6 tháng một lần đơn vị bên ngoài đến chuyển đi xử lý.
- Quang trắc môi trường lao động 1 lần/năm.
7.2.2. Nước thải
- Định kỳ 2 tuần/1 lần, nước thải sẽ được nhà máy vận chuyển bằng đường ống dẫn đến công ty xử lý nước thải tập trung. Tại đó, nước thải sẽ được xử lý sạch, đủ tiêu chuẩn để thải ra môi trường hoặc có chất lượng cao hơn để vận chuyển ngược về nhà máy và tái sử dụng.
- Hầu hết hiện nay, nước thải sẽ được vận chuyển về nhà máy để tái sử dụng trong vệ sinh nhà xưởng, tưới cây, …
45 PHỤ LỤC A - TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY
1.2. Quá trình hình thành và phát triển
Nhà máy bánh kẹo Quảng Ngãi ra đời vào ngày 08/07/1994. Lúc đầu Nhà máy hoạt động với hai dây chuyền sản xuất kẹo các loại và bánh Quy theo công nghệ của Đài Loan và Đan Mạch.
Qua khảo sát thị thường, năm 1998 Nhà máy đầu tư thêm dây chuyền sản xuất bánh Snack và bánh mềm phủ cao cấp Chocovina. Đến năm 2006 Nhà máy đầu tư dây chuyền bánh Walys.
Năm 2008 Nhà máy đầu tư thêm dây chuyền bánh Quy, theo công nghệ của Đan mạch.
Từ lúc ra đời cho đến nay, Nhà máy không ngừng cải tiến thiết bị, mẫu mã, chất lượng cũng như sản lượng.
Bánh kẹo Quảng Ngãi Biscafun không những có mặt ở khắp các vùng, miền trên cả nước, mà còn xuất khẩu sang nhiều nước như: Đài Loan, Thái Lan, Trung Quốc, Lào, Campuchia, đặc biệt thị trường khó tính như Nhật Bản.
Cùng với việc nâng cao sức sản xuất để đáp ứng người tiêu dùng, Biscafun còn chú trọng đến công tác quản lý, phát triển thương hiệu sản phẩm, công tác bảo vệ môi trường cũng như chú trọng đến dịch vụ chăm sóc khách hàng.
Về hoạt động xã hội, cán bộ và công nhân viên Nhà máy bánh kẹo Biscafun xây dựng nhiều nhà tình thương để giúp đở người có hoàn cảnh khó khăn, đồng thời nhận phụng dưỡng suốt đời 5 mẹ Việt Nam anh hùng.
1.3. Thành tích đạt được
Được lựa chọn từ những nguồn nguyên liệu cao cấp; Được sản xuất trên dây chuyền công nghệ hiện đại; Biscafun luôn tạo ra những sản phẩm với hương vị đậm đà, có mặt khắp nơi, luôn đem đến niềm vui cho mọi người. Bánh kẹo Biscafun - Hơn cả niềm vui.
Biscafun áp dụng hệ thống quản lí chất lượng theo tiêu chuẩn Quốc tế ISO: 9001: 2008 và ISO 14001: 1996.
٭ Sản phẩm 13 năm liền được Người Tiêu Dùng bình chọn Hàng Việt Nam chất lượng cao (1998 - 2010) do Báo Sài Gòn tiếp thị tổ chức.
٭ Thương hiệu đạt giải Sao vàng Đất Việt 2005
٭ Được bình chọn là Doanh nghiệp Việt Nam uy tín - Chất lượng năm 2006
46 ٭ Năm 2007 Cúp vàng Thương Hiệu Việt.
٭ Năm 2008 Giải thưởng "Doanh nghiệp tổ chức và phát triển hệ thống phân phối tốt nhất" do UB Quốc gia về Hợp tác Kinh tế Quốc tế và Hiệp hội các Nhà bán lẻ Việt Nam trao tặng.
- "Cúp vàng chất lượng hội nhập" cho sản phẩm Chocovina hội nhập WTO năm 2008 do Liên hiệp các Hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam trao tặng.
٭ Năm 2009. “Top 20 Doanh nghiệp lớn giải vàng thương hiệu an toàn vệ sinh thực phẩm năm 2009” Do Bộ Y Tế cấp.
- Bánh kẹo Biscafun được thủ tướng Chính phủ Nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam tặng bằng khen năm 2009, số 791QĐ/TTg ngyà 9/6/2009.
- Biscafun - Doanh nghiệp vì Cộng đồng lần thứ I năm 2009 do Tạp chí Thương mại - Bộ Công thương chứng nhận.
* Năm 2010 Biscafun đoạt cúp vàng thương hiệu uy tín - sản phẩm chất lượng vàng năm 2010
- Doanh nghiệp xây dựng và phát triển thương hiệu thành công năm 2010 do UBND Tỉnh Quảng Ngãi trao tặng.
47 1.4. Sơ đồ tổ chức của nhà máy
Ghi chú:
+ Thư ký CLMT: Thư ký chất lượng môi trường + TP.TT: Trưởng phòng thị trường
+ TP.KH.TH: Trưởng phòng kế hoạch tổng hợp + TP NCPT: Trưởng phòng nghiên cứu phát triển + TP KCS: Trưởng phòng kiểm tra chất lượng
+ TP. KT: Trưởng phòng kỹ thuật.
GIÁM ĐỐC
THƯ KÝ CLMT
TP. TT
PGĐ KỸ THUẬT PGĐ KINH
DOANH
TP.
KH.TH
TP. TÀI CHÍNH
TP.
NCPT
TP. KCS TP. KT
TRƯỞNG Ka. A
TRƯỞNG Ka. B
TRƯỞNG Ka. C
48 PHỤ LỤC B - HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TẠI NHÀ MÁY
BISCAFUN 6.1. Hệ thống quản lý chất lượng tại nhà máy Biscafun 6.1.2. Tổ chức quản lý chất lượng ở Nhà máy
- Xây dựng hệ thống quản lý - Định mức kinh tế kỹ thuật - Chất lượng nguyên liệu - vật tư - Chất lượng sản phẩm.
- Quy trình vận hành máy móc thiết bị, quy trình công nghệ sản xuất.
- Lập kế hoạch tu bổ định kỳ
- Lập dự toán theo dõi quá trình thực hiện các công trình sửa chữa, cải tạo, đầu tư mới theo phân cấp của Công ty.
- Tham gia triển khai sản xuất sản phẩm mới
- Thực hiện công tác đào tạo và thi nâng bậc cho công nhân
- Quản lý tài liệu kỹ thuật, công nghệ và tài liệu thuộc ISO 9001-2000 và ISO 14000.
- Quản lý thiết bị hiệu chuẩn, kiểm định, đo lường, thiết bị áp lực, thiết bị PCCC.
- Kiểm tra và nghiệm thu nguyên, nhiên, vật liệu đầu vào và thành phẩm nhập kho.
- Xây dựng và công bố tiêu chuẩn cơ sở sản phẩm mới.
6.1.3. Nhiệm vụ của QA/QC
QC (Quality Control) Kiểm tra và kiểm soát chất lượng sản phẩm. Đây là khâu kiểm tra được đặt xen kẻ giữa các công đoạn sản xuất và khâu thành phẩm để kiểm tra chất lượng của thành phẩm. Các khâu kiểm tra được phâm chia làm loại: Nguyên liệu, bán thành phẩm, chính phẩm.
QA (Quality Assurance) Giám sát, quản lý và ban hành chất lượng. Đây là bộ phận có quyền và có trách nhiệm quy định sẽ đặt khâu kiểm tra chất lượng ở công đoạn nào, kiểm tra theo phương pháp, tiêu chuẩn nào, dùng dụng cụ nào để kiểm tra, sản phẩm đạt ở mức độ nào thì được là công nhân là chính phẩm, khuyết tật nào sẽ quy ra thứ phẩm.