CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.3. Đặc điểm đề kháng kháng sinh của một số vi khuẩn phân lập được
3.3.2. Tính đề kháng kháng sinh của Pseudomonas aeruginosa 3.3.3. Tính đề kháng kháng sinh của Enterococcus spp.
3.3.4. Tính đề kháng kháng sinh của K. pneumoniae
CHƯƠNG 4. DỰ KIẾN BÀN LUẬN Hạn chế của đề tài
1. Đề tài chỉ nghiên cứu trên đối tượng là vi khuẩn gây NKĐTN; Không nghiên cứu đối tượng là vi nấm/ký sinh trùng cho nên chưa thể hiện đầy đủ được tình hình nhiễm trùng tiết niệu tại Bệnh viện.
2. Đề tài chưa tách biệt được các trường hợp nhiễm khuẩn cộng đồng hay bệnh viện, điều này có thể làm tăng tỷ lệ đề kháng kháng sinh.
3. Trường hợp bệnh nhân đã dùng kháng sinh trước đó thì kết quả nuôi cấy vi khuẩn có thể âm tính, ảnh hưởng đến tỷ lệ nuôi cấy dương tính và tỷ lệ đề kháng kháng sinh.
KẾT LUẬN
KIẾN NGHỊ 1.
TÀI LI U THAM KHẢOỆU THAM KHẢO
1. Foxman, B., Epidemiology of urinary tract infections: incidence, morbidity, and economic costs. The American journal of medicine, 2002. 113(1): p. 5-13.
2. Nam, H.i.T.t.n.u.T.n.h.c.V.t., Hướng dẫn điều trị nhiễm khuẩn đường tiết ni u ở Vi t Namệu ở Việt Nam ệu ở Việt Nam . 2013.
3. NGuyễn Văn Trí, Bệnh học người cao tuổi. Chương III, 2013. Lão hóa hệ hô hấp: p. 184.
4. Phạm Thắng, Thực trạng người cao tuổi Việt nam. Bệnh viện lão khoa Trung ương, 2016.
5. Nga, T.T.T., Tác nhân gây nhiễm trùng tiểu và tình hình đề kháng kháng sinh tại bệnh viện Chợ Rẫy 2013. Tạp chí y học thành phố Hồ Chí Minh, 2015. 18(4).
6. Thành, K.C., et al., Nghiên cứu tỷ lệ và tính kháng kháng sinh của các vi khuẩn gây nhiễm khuẩn tiết niệu tại Bệnh viện Quân Y 103 (2014 - 2016). Thời sự y học, 2017.
12/2017(12/2017): p. 6.
7. Tuấn, H.M., et al., Khảo sát phổ vi khuẩn gây nhiễm trùng tiểu và phổ đề kháng kháng sinh của chúng trên bệnh nhân đến khám và điều trị tại bệnh viện đại học y dược Thành phố Hồ Chí Minh. Tạp chí y học thành phố Hồ Chí Minh, 2015. 19(1): p. 6.
8. Tâm, N.T.T. and T.T.B. Hương, Đặc điểm lâm sàng và vi trùng học của nhiễm khuẩn đường tiết niệu phức tạp ở người trưởng thành tại bệnh viện Chợ Rẫy. Y học TP Hồ Chí Minh, 2015.
19(4): p. 8.
9. Nga, C.M., et al., Sự đề kháng kháng sinh của các vi khuẩn gây nhiễm khuẩn đường tiết niệu ở người lớn. Y học TP Hồ Chí Minh, 2017. 14(1): p. 8.
10. yy Tổng cục thống kê, Kết quả tổng điều tra dân số và nhà ở. 2019: p. 53-95.
11. Phạm Khuê, Bệnh học lão khoa – Từ đại cương đến thực hành lâm sàng, Chương I Tuổi già và quá trình già hóa dân số Tình hình dân số già. Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật, 2013.
12. Ngô Quý Châu Nguyễn Lân Việt Nguyễn Đạt Anh và cộng sự, Bệnh học nội khoa “Viêm phổi”, Nhà xuất bản Y học, 14 - 41. 2018.
( ).
13. Wunderink, R.G. and G.W. Waterer, Community-acquired pneumonia: pathophysiology and host factors with focus on possible new approaches to management of lower respiratory tract infections. Infect Dis Clin North Am, 2004. 18(4): p. 743-59, vii.
14. Nguyễn Văn Trí, Bệnh học người cao tuổi. Viêm phổi ở người cao tuổi, 2013. Tập 2 Chương 3:
p. 225.
15. Nguyễn Đức Công, Bệnh học người cao tuổi. Nhà xuất bản y học. Nhiễm trùng ở người cao tuổi: p. 317 2012.
16. Martin, T.R., The relationship between malnutrition and lung infections. Clin Chest Med, 1987. 8(3): p. 359-72.
17. Cuthbertson, D.P., Nutrition and infection. Practitioner, 1961. 187: p. 159-68.
18. Nguyễn Văn Trí Lưu Thị Ngân Tâm, Bệnh học người cao tuổi, Chương 5: Nội tiết và dinh dưỡng dinh dưỡng ở người cao tuổi p367. 2013.
19. Tashiro, H., et al., Relationship between oral environment and development of pneumonia and acute viral respiratory infection in dependent older individuals. Geriatr Gerontol Int, 2019. 19(11): p. 1136-1140.
20. Hodges, R.G. and L.C. Mac, Epidemic pneumococcal pneumonia; the influence of population characteristics and environment. Am J Hyg, 1946. 44(2): p. 193-206.
21. Vân, P.m.H.n., Kỹ thuật xét nghiệm vi sinh lâm sàng. 2007: Nhà xuất bản Y học.
22. Rüden, H., et al., Nosocomial and community-acquired infections in Germany. Summary of the results of the First National Prevalence Study (NIDEP). Infection, 1997. 25(4): p. 199-202.
23. Jean, S.-S., et al., Epidemiology and antimicrobial susceptibility profiles of pathogens causing urinary tract infections in the Asia-Pacific region: Results from the Study for Monitoring Antimicrobial Resistance Trends (SMART), 2010–2013. International journal of antimicrobial agents, 2016. 47(4): p. 328-334.
24. Lee, A.C., et al., Urinary tract infections in pregnancy in a rural population of Bangladesh:
population-based prevalence, risk factors, etiology, and antibiotic resistance. BMC pregnancy and childbirth, 2020. 20(1): p. 1.
25. Sirijatuphat, R., et al., Implementation of global antimicrobial resistance surveillance system (GLASS) in patients with bacteriuria. Journal of Global Antimicrobial Resistance, 2020. 20: p.
60-67.
26. Five-day nitrofurantoin is better than single-dose fosfomycin at resolving UTI symptoms. Drug Ther Bull, 2018.
27. Lestari, E.S., J.A. Severin, and H.A. Verbrugh, Antimicrobial resistance among pathogenic bacteria in Southeast Asia. Southeast Asian Journal of Tropical Medicine & Public Health, 2017. 43(2): p. 385-422.
28. sự, N.V.K.v.c.n., Báo cáo sử dụng kháng sinh và kháng kháng sinh tại 15 bệnh viện Việt Nam năm 2008-2009 in Dự án Hợp tác toàn cầu về kháng kháng sinh GARP. 2009.
29. Dung, Đ.H., Một số vi khuẩn đường ruột gây nhiễm trùng cơ hội thường gặp. 1 ed. Vi khuẩn y học. 2016, Hà N i: Nhà xuất bản Y học. 247.ội: Nhà xuất bản Y học. 247.
30. Phủng, L.V., Họ Pseudomonadaceae. Vi sinh vật y học. 2012, Hà N i: Nhà xuất bản y học. 218.ội: Nhà xuất bản Y học. 247.
31. Tuyến, N.n.T., Cầu khuẩn đường ru tột . Vi khuẩn y học. 2012, Hà N i: Nhà xuất bản Giáo dục ội: Nhà xuất bản Y học. 247.
Vi t Nam. 41.ệt Nam. 41.
32. Zubair, K.U., et al., Frequency of urinary tract infection and antibiotic sensitivity of
uropathogens in patients with diabetes. Pakistan journal of medical sciences, 2019. 35(6): p.
1664.
33. Trinh, T.T.T. and B.M. Côn, Đề kháng kháng sinh của các tác nhân gây nhiễm khuẩn đường tiết niệu tại bệnh viện An Bình năm 2015. Y học TP Hồ Chí Minh, 2016. 20(5): p. 6.
34. tế, B.Y., Quy trình cấy nước tiểu. Hướng dẫn thực hành kỹ thu t xét nghi m Vi sinh lâm sàng.ật xét nghiệm Vi sinh lâm sàng. ệt Nam. 41.
2017, Hà N i: Nhà xuất bản Y học. 138.ội: Nhà xuất bản Y học. 247.
35. Wayne, P., Clinical and Laboratory Standards Institute: Performance standards for antimicrobial susceptibility testing: 29th informational supplement. CLSI document M100- S29. 2019. 2019.
36. Córdoba, G., et al., Prevalence of antimicrobial resistant Escherichia coli from patients with suspected urinary tract infection in primary care, Denmark. BMC infectious diseases, 2017.
17(1): p. 670.
37. Marques, L.P.J., et al., Epidemiological and clinical aspects of urinary tract infection in community-dwelling elderly women. The Brazilian Journal of infectious diseases, 2017. 16(5):
p. 436-441.
38. Thảo, H.N.P., Nhiễm trùng tiểu. Bệnh học nội khoa. 2012: Nhà xuất bản Y học. 326-332.
39. y, H.v.Q., Bệnh học ngoại tiết niệu. 2007: Nhà xuất bản Quân đội nhân dân. 38.
40. Morrissey, I., et al., A review of ten years of the Study for Monitoring Antimicrobial
Resistance Trends (SMART) from 2002 to 2014. Pharmaceuticals, 2016. 6(11): p. 1335-1346.
41. Nga, T.T.T., Các tác nhân gây nhiễm khuẩn đường tiết niệu thường gặp và đề kháng kháng sinh tại bệnh viện chợ rẫy năm 2014 2015.‐ 2015. Y học TP Hồ Chí Minh, 2016. 17(1): p. 4.
42. tế, B.Y., Hướng dẫn sử dụng kháng sinh. 2015, Nhà xuất bản Y học: Hà Nội. p. 17.
43. Anh, T.L.D., et al., Nhiễm khuẩn đường tiết ni u do vi khuẩn tiết ESBL tại b nh vi n Nhân ệu ở Việt Nam ệu ở Việt Nam ệu ở Việt Nam Dân Gia Định: Kết quả chẩn đoán và điều trị. Tạp chí Y học TP. Hồ Chí Minh, 2015. 19(4): p.
85.
44. Chalmers, L., et al., The role of point of care tests in antibiotic stewardship for urinary tract ‐ 2015. ‐ 2015.
infections in a resource limited setting on the Thailand–Myanmar border.‐ 2015. Tropical Medicine
& International Health, 2015. 20(10): p. 1281-1289.
45. Pasom, W., et al., Plasmid-mediated quinolone resistance genes, aac (6 )-Ib-cr, qnrS, qnrB, ′)-Ib-cr, qnrS, qnrB, and qnrA, in urinary isolates of Escherichia coli and Klebsiella pneumoniae at a teaching hospital, Thailand. Japanese journal of infectious diseases, 2015. 66(5): p. 428-432.
46. Hương, N.V., T.A. Đào, and N.L.Á. Vĩnh, Tỷ lệ nhiễm, tính kháng kháng sinh của các chủng vi khuẩn gây nhiễm khuẩn đường tiết niệu phân lập được tại Bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An (1/2018-12/2018). Truyền Nhiễm Việt Nam, 2019. 26(2): p. 4.
47. Thái, N.X., et al., Nhiễm khuẩn đường tiết niệu do vi khuẩn tiết ESBL tại khoa Tiết niệu bệnh viện Nhân Dân Gia Định: Kết quả chẩn đoán và điều trị. Y học TP Hồ Chí Minh, 2015. 19(4): p.
8.
48. Yilema, A., et al., Isolation of enterococci, their antimicrobial susceptibility patterns and associated factors among patients attending at the University of Gondar Teaching Hospital.
BMC infectious diseases, 2017. 17(1): p. 276.
49. Cetinkaya, Y., P. Falk, and C.G. Mayhall, Vancomycin-resistant enterococci. Clinical microbiology reviews, 2000. 13(4): p. 686-707.
PHỤ LỤC Phụ lục 1
PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN KẾT QUẢ KHÁNG SINH ĐỒ
Đề tài NCKH cấp cơ sở: Khảo sát tỷ lệ nhiễm và sự đề kháng kháng sinh của các chủng vi khuẩn gây nhiễm khuẩn đường tiết niệu phân lập được tại bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An
Họ và tên: Tuổi:
Khoa điều trị:
Mã bệnh nhân:
Giới tính:
Loại bệnh phẩm:
Ngày xét nghiệm:
KẾT QUẢ ĐỊNH DANH VÀ KHÁNG SINH ĐỒ Tên vi khuẩn:
Kháng sinh Kết quả (S, I, R) Ampicillin
Amo+Clavulanic acid Amikacin
Aztreonam Cefazidime Cefepime Ciprofoxacin Fosfomycin Imipenem Ertapenem Meropenem Piperacillin Gentamycin Levofloxacin ESBL
………
Người thu thập số liệu
Phụ lục 2
Bảng Hướng dẫn làm kháng sinh đồ cho họ vi khuẩn trực khuẩn đường ruột
Phục lục 3
Bảng Hướng dẫn làm kháng sinh đồ cho P. aeruginosa
Phụ lục 4
Bảng Hướng dẫn làm kháng sinh đồ cho Enterococcus spp.