Tổ chức Hội nghị chủ nợ (điều 75-86)

Một phần của tài liệu Bài giảng Pháp luật kinh tế (2020) (Trang 178 - 187)

KINH DOANH THƯƠNG MẠI

Chương 6: Pháp luật về Phá sản

4. Thủ tục phá sản

4.2. Tổ chức Hội nghị chủ nợ (điều 75-86)

Ý nghĩa: là nơi để các chủ nợ xem xét, thông qua phương án, giải pháp tổ chức lại hoạt động kinh doanh, khả năng và thời hạn thanh toán nợ của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán

Chương 6: Pháp luật về Phá sản

4.2.1. Tiến hành theo nguyên tắc:

 Tôn trọng thỏa thuận của người tham gia thỏa thuận phá sản

 Bình đằng về quyền và nghĩa vụ của người tham gia thủ tục Phá sản

 Công khai trong việc tiến hành Hội nghị chủ nợ

Chương 6: Pháp luật về Phá sản

4.2.2. Thành phần:

Đối tượng có quyền tham dự: các chủ nợ có tên trong danh sách; Đại diện người LĐ/đại diện công đoàn được người LĐ ủy quyền; Người bảo lãnh sau khi trả nợi thay DN

Đối tượng có nghĩa vụ tham dự: Đại diện DN; Chủ sở hữu DN nhà nước; cổ đông CTCP; Thành viên hợp danh của CTHD.

Chương 6: Pháp luật về Phá sản

4.2.3. Điều kiện hợp lệ của hội nghị chủ nợ

 Có số chủ nợ tham gia đại diện cho ít nhất 51%

tổng số nợ không có đảm bảo

 Có Quản tài viên (điều 4.7), doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản được phân công

Chương 6: Pháp luật về Phá sản

 Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ được thông qua khi có quá nửa tổng số chủ nợ không có đảm bảo có mặt và đại diện cho từ 65% tổng số nợ không có đảm bảo biểu quyết tán thành

 Nếu Hội nghị chủ nợ thông qua thành lập Ban đại diện chủ nợ thì Ban này sẽ thay mặt các chủ nợ thực hiện giám sát Nghị quyết của Hội nghị và đề xuất với Quàn tài việc, DN quản lý thanh lý tài sản thực hiện Nghị quyết

Chương 6: Pháp luật về Phá sản

4.3. Thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh

Điều kiện áp dụng (Điều 87 ): Có nghị quyết; Phương án phục hồi hoạt động kinh doanh trong vòng 30 ngày kể từ ngày hội nghị chủ nợ thông qua nghị quyết.

Nội dung phương án (Điều 88): vốn, sản phẩm, khách hàng…

Giám sát thực hiện (Đ93-2): báo cáo TA 6 tháng/lần cho Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản. Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản có trách

nhiệm báo cáo Thẩm phán và thông báo cho chủ nợ.

Thời hạn thực hiện (Điều 89):Theo Nghị quyết hoặc tối đa là 3 năm

Chương 6: Pháp luật về Phá sản

4.3.1. Thủ tục phục hồi kinh doanh

B1: Hội nghị chủ nợ lần 1 thông qua Nghị quyết về phương án phục hồi HĐKD, Thẩm phán ra QĐ công nhận Nghị quyết Hội nghị và áp dụng thủ tục phục hồi HĐKD của DN (Điều 87)

 DN xây dựng phương án phục hồi HĐKD trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thông qua Nghị quyết và gửi cho Thẩm phán, Chủ nợ,

Quản tài viên và DN quản lý, thanh lý TS.

 Các bên cho ý kiến và hoàn thiện phương án

 Phương án phụ hồi HĐKD được xem xét, thông qua bằng nghị quyết ở hội nghị chủ nợ lần 2 (tổ chức trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày QĐ đưa phương án ra hội nghị chủ nợ )

 Sau khi có Nghị quyết thông qua phương án, Thẩm phán ra QĐ công nhận Nghị quyết

Chương 6: Pháp luật về Phá sản

B2: Thực hiện và giám sát phương án phục hồi HĐKD

 6 tháng 1 lần, DN, HTX phải gửi báo cáo tình hình thực hiện phg án phục hồi HĐKD cho Quản tài viên, DN quản lý thanh lý TS để báo cáo Thẩm phán

 Thời hạn phục hồi theo Nghị quyết thông qua phg án

 Nếu Hội đồng chủ nợ không xác định thời hạn, thì thời hạn là không quá 03 năm kể từ ngày Hội đồng chủ nợ thông quá phương án

 Trong quá trình thực hiện phg án có thể được sửa đổi, bổ sung

Chương 6: Pháp luật về Phá sản

B3: Đình chỉ thủ tục phục hồi HĐKD

 DN đã thực hiện xong phương án phục hồi HĐKD

 DA không thực hiện được phương án phục hồi HĐKD

 Hết thời hạn thực hiện phương án

Chương 6: Pháp luật về Phá sản

Một phần của tài liệu Bài giảng Pháp luật kinh tế (2020) (Trang 178 - 187)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(190 trang)