Quy trình thanh toán ví điện tử
www.themegallery.com
Hệ thống chuyển khoản điện tử (EFT) Hệ thống thanh toán bù trừ tự động (ACH)
Hệ thống thanh toán hoá đơn điện tử (EBPP)
Khái niệm CKĐT
Các loại hình chuyển CKĐT
Quy trình CKĐT
Chuyển khoản điện tử là nghiệp vụ chuyển tiền từ tài khoản này sang tài khoản khác trong cùng một hệ thống hoặc giữa các hệ thống với nhau thông qua mạng
máy tính và các phương tiện điện tử khác
Lịch sử của EFT
• 1871 Western Union ra mắt dịch vụ EFT
• 1910, FED dung diện báo để chuyển tiền
• 1950, Diner’s Club International.
• 1959, American Express ra mắt thẻ nhựa đầu tiên
• 1972, ACH ra đời. !974 NACHA thiết lập quy tắc hoạt động cho ACH.
• 1977, EFTA được thành lập
• 1990, dịch vụ ngân hang trực tuyến
• Web2.0 tiền đề TMĐT
• 1994, Amazon
=> NACHA và PCI tiêu chuẩn hoá các hình thức báo mật
Lịch sử của EFT
Xu hướng mới trong thanh toán điện tử?
- Ứng dung blockchain - PIN on Glass
- Bảo mật bằng sinh trắc học
-Chuyển khoản cùng hệ thống - Chuyển khoản khác hệ thống
-EFT qua POS - EFT qua ATM -EFT qua TEL/WEB
- ….
-ACH debit - ACH credit - E-check
- Credit/Debit Card
CKĐT cùng hệ thống
CKĐT khác hệ thống
uChuyển khoản điện tử cùng hệ thống (thanh toán điện tử nội bộ) là nhiệm vụ chuyển tiền thanh toán giữa 2 hoặc nhiều chi nhánh của cùng 1 ngân hàng. Việc thanh toán không có sự chuyển dịch của dòng tiền vật lý và tổng nguồn vốn ngân hàng trước và sau
khi thanh toán là không đổi
CKĐT
Website ngân hàng
--- ---- ---
Username Password
Đăng nhập
Người gửi Người nhận
1
2
NH chi nhánhA NH chi nhánh B
3
Máy chủ Lệnh chuyển tiền
Ghi có Ghi nợ
ỉ Bước 1:
+ KH – người chuyển tiền tại chi nhánh A muốn chuyển 1 khoản tiền sang chi nhánh B của NH X thì việc đầu tiên là KH sẽ đăng nhập vào hệ thống NH điện tử bằng user và pass của mình.
+ Khi KH thực hiện yêu cầu CK, KH sẽ phải điền vào mẫu được cung cấp trên website của NH trực tuyến X.
ỉ Bước 2:
+ Máy chủ xử lý giao dịch của NH trực tuyến sẽ kiểm tra tính đúng đắn của thông tin trên mẫu đơn mà KH người chuyển tiền khai báo sau đó xác thực việc thanh toán CK.
+ Máy chủ sẽ thực hiện lệnh chuyển 1 số tiền bằng đúng với số tiền trên đơn CK của KH từ TKNH của KH tại chi nhánh A đến TKNH của người thụ hưởng tại chi nhánh B
ỉ Bước 3: Mỏy chủ xử lý giao dịch gửi thụng điệp báo về phát sinh nợ, có trong TK của khách hàng – người chuyển tiền và TK của người thụ hưởng + Với KH – người chuyển tiền: gửi thông báo phát sinh nợ đúng bằng số tiền chuyển và cả số dư có của TK, toàn bộ nội dung của quá trình.
+ Với KH – người thụ hưởng: gửi thông báo phát sinh có – số dư có của TK, nội dung của quá trình.
Chuyển khoản điện tử khác hệ thống là nghiệp vụ chuyển tiền thanh toán giữa 2 hoặc nhiều ngân hàng thương mại khác hệ
thống trong cùng địa bàn và khác địa bàn
CKĐT
Người gửi Người nhận
NH – chi nhánhA
NH – chi nhánh B NH – nhà nước
Tổng đài mạng
1
Lệnh chuyển
khoản
2
Thông báo y/c chuyển
khoản 3
Chuyển tiền
4
Thông báo chuyển
khoản
6
Ghi có
6
Ghi nợ
Thông tin thanh
toán
5
Hệ thống thanh toán bù trừ tại VN
- Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng (IBPS)
- Hệ thống thanh toán do các NH TM chủ trì, vận hành:
+ Hệ thống thanh toán đa tệ VCB-Money
+ Hệ thống thanh toán song phương: hệ thông của NH lớn như BIDV, Agribank, Viettinbank (hệ thống thanh toán liên ngân hàng song phương điện tử – bù trừ song phương)
- Hệ thống chuyển mạch, thanh toán bù trừ và quyết toán thẻ liên ngân hàng: Banknetvn và Smartlink (TTCMTTN 2014) + Hệ thống chuyển mạch thẻ nội địa / quốc tế
+ Hệ thống chuyển tiền điện tử liên NH + Cổng thanh toán điện tử
Tổng đài mạng là đơn vị nào?
- Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng (IBPS) là hệ thống thanh toán điện tử trực tuyến, hiện đại, được xây dựng theo tiêu chuẩn quốc tế và được đánh giá là kênh thanh toán nhanh nhất tại Việt Nam hiện nay với thời gian thực hiện một lệnh thanh toán chỉ diễn ra không quá 10 giây.
- 2002 IBPS chính thức hoạt động - Có 3 tiểu hệ thống:
+ Thanh toán giá trị cao (HVSS) + Thanh toán giá trị thấp (LVSS)
+ Xử lý tài khoản tiền gửi thanh toán
Tổng đài mạng là đơn vị nào?
- Dịch vụ chuyển mạch tài chính và bù trừ điện tử + Napas (Công ty CP thanh toán quốc gia Việt Nam)
. Dịch vụ chuyển mạch tài chính và bù trừ điện tử trên ATM và POS với 46 tổ chức (bao gồm 45 ngân hàng và 01 công ty tài chính);
. Dịch vụ chuyển mạch cho giao dịch thẻ quốc tế với 21 ngân hàng trong nước;
. Dịch vụ chuyển mạch tài chính và bù trừ điện tử cho giao dịch chuyển khoản liên ngân hàng 24/7 với 45 ngân hàng.
Công ty NAPAS cũng đã phối hợp triển khai dịch vụ cung ứng hạ tầng hỗ trợ thanh toán điện tử đối với 20 tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.
ỉ Bước 1: Người gửi thực hiện lệnh CK bằng cỏch truy cập vào NH trực tuyến của người gửi và điền vào mẫu đơn CK.
ỉ Bước 2:
+ Máy chủ xử lý giao dịch NH trực tuyến của người gửi sẽ kiểm tra tính đúng đắn của thông tin trên mẫu đơn CK mà người gửi khai báo.
+ Sau đó gửi thông báo yêu cầu CK lên tổng đài mạng CK.
ỉ Bước 3: Tổng đài mạng CK sau khi nhận được yờu cầu CK của NH vừa gửi sẽ yêu cầu NH thứ 3 (NH thứ 3 là NH được sự tin cậy của cả NH người gửi và NH người nhận gọi là NH TW) đứng ra chịu trách nhiệm thanh toán bù trừ.
Cụ thể, trích từ TK tiền gửi của NH người gửi tại NHTW 1 số tiền đúng với số tiền được yêu cầu trong lệnh CK để chuyển sang TK tiền gửi của NH người nhận (cùng được mở ở NH TW).
ỉ Bước 4: Tổng đài mạng CK sau khi nhận được thông báo đã CK của NHTW, thì sẽ gửi thông báo về việc đã CK tới NH của người nhận.
ỉ Bước 5: NH của người nhận sau khi nhận được thông báo về phát sinh có trong TK tiền gửi của mình tại NHNN cùng với thông tin chi tiết về giao dịch CK sẽ lập tức ghi có vào trong TK người nhận 1 số tiền đúng bằng số tiền đã nhận được trong phát sinh có trên TK tiền gửi của mình.
ỉ Bước 2: NH người nhận gửi thụng bỏo phỏt sinh cú trong TK tới người nhận và NH của người gửi sẽ gửi thông báo phát sinh nợ trong TK tiền gửi của người gửi.
Khái niệmACH
Cách thức vận hành của ACH
Chức năng của ACH
Mạng ACH là một hệ thống mạng kết nối các ngân hàng và các tổ chức tài chính, nhằm lưu trữ, chuyển tiếp và xử lý các
giao dịch thanh toán điện tử. Các giao dịch nhận được bởi tổ chức tài chính trong ngày sẽ được lưu trữ và xử lý sau theo
chế độ hàng loạt.
ACH
• 1972, ACH ra đời. 1974 NACHA (hiệp hội thanh toán bù trừ tự động quốc gia) thiết lập quy tắc hoạt động cho ACH.
• các giao dịch ACH để sử dụng với bảng lương, tiền gửi trực tiếp, hoàn thuế, hóa đơn tiêu dùng, thanh toán thuế và nhiều dịch vụ thanh toán khác ở Hoa Kỳ.
• 2001, được các NH sử dụng
• 2018, ACH xử lý 23 tỷ giao dịch = 51,2 nghìn tỷ USD.
=> NACHA và PCI tiêu chuẩn hoá các hình thức báo mật
ACH là cơ sở thanh toán bù trừ dựa trên máy tính được thành lập để xử lý việc trao đổi các giao dịch điện tử.
ACH có khả năng xử lý một số lượng lớn giao dịch hoặc những giao dịch lớn tích lũy trong ngày.
ACH xử lý 2 loại giao dịch chính - Direct Deposit viaACH
- Direct Payment viaACH
OperatorACH
Receiver
ODFI RDFI Originator
CÁC BÊN THAM GIA TRONG HỆ THỐNG ACH
ỉ ACH Operator: Nhà điều hành trung tõm thanh toán bù trừ từ động: là cơ quan thanh toán bù trừ tự động có thể do 1 tổ chức riêng hoặc NH dự trữ đảm nhiệm, giữ chức năng quản lý và giám sát ACH.
ỉ Receiver: Đối tượng nhận: cú thể là 1 DN, cỏ nhõn ... Được người khởi tạo nhập vào mục người nhận trong ACH.
ỉ ODFI: Tổ chức tài chớnh lưu ký tiền gửi: đõy là tổ chức NH bắt đầu hoặc bắt nguồn từ giao dịch ACH.
ỉ RDFI: Tổ chức tài chớnh lưu ký tiền nhận: đõy là tổ chức NH nhận được khoản tiền thông qua ACH.
ỉ Originator: Đối tượng khởi tạo: Cú thể là DN, cỏ nhân, người chủ DN.
Khái niệm thanh toán hóa đơn điện tử
Đặc điểm thanh toán hóa đơn điện tử
Các loại hình thanh toán hóa đơn điện tử
Quy trình thanh toán hóa đơn điện tử
Hoá đơn điện tử là tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử về bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, được khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý bằng phương
tiện điện tử
Thanh toán hóa đơn điện tử là giải pháp cho phép nhà cung cấp và người mua trao đổi dữ liệu hóa đơn điện tử, để cho họ được trình bày và xử lý thanh toán
Thanh toán hóa đơn điện tửkhông phải là hệthống thanh toán độc lập, quá trình thanh toán vẫn phải sử dụng 1 trong 5 hệ thống thanh toán thẻ, ví điện tử, vi thanh toán, séc điện tử, chuyển khoản điện tử
Các thành phần tham gia trong hệ thống thanh toán hóa đơn điện tử bao gồm các thành phần: Khách hàng, Nhà cung cấp dịch vụ hóa đơn điệntử, Ngân hàng, Tổchức tự lậphóa đơn(Điện, nước,internet)
Mang lại lợi ích cho nhà cung cấp và sự thuận tiện cho khách hàng
Biller direct model
Email - based model
Consolidator model
Consumer-centric model
Portal-based model
Service bureau model
Invited-pull model
Application Service Provider model
6.3.3 Các loại hình thanh toán hoá đơn điện tử
Thanh toán thông qua ngân hàng trực tuyến http://bidv.com.vn
https://www.techcombank.com.vn
Thanh toán trực tiếp tại website của người lập hóa đơn http://thanhtoantructuyen.evnhanoi.com.vn/
https://pay.viettel.vn
Thanh toán thông qua nhà cung cấp dịch vụ thanh toán hóa đơn điện tử
www.vban.vn www.paybill.com.vn