Công tác thi công sân đường nội bộ

Một phần của tài liệu 2 thuyết minh bptc 07 phung hung (Trang 79 - 83)

PHẦN IV: BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG

A. Giải pháp kỹ thuật, biện pháp thi công cải tạo, sửa chữa các hạng mục công trình

II. Giải pháp kỹ thuật, biện pháp thi công cải tạo hạ tầng ngoài nhà (sân, đường, cây xanh cảnh quan)

2.8. Công tác thi công sân đường nội bộ

* Yêu cầu nền đường:

- Mặt phẳng để rải đá dăm phải được đầm chặt, bằng phẳng, cứng rắn và đồng nhất, mọi chỗ gồ ghề phải được san, đầm và được TVGS chấp thuận trước khi thi công rải cấp phối đá dăm.

* Thi công thí điểm:

- Trước khi chính thức bắt đầu thi công lớp móng CPĐD Nhà thầu sẽ bố trí một chiều dài thí điểm tối thiểu là 50m, đoạn thi công thí điểm sẽ được tư vấn giám sát lựa chọn. Việc thi công thí điểm nhằm xác định được sơ đồ tập kết vật liệu, sơ đồ vận hành của máy san, máy rải, sơ đồ lu; độ ẩm tốt nhất; hệ số rải, hệ số đầm lèn và chiều dày tối ưu của lớp CPĐD, xử lý các hiện tượng phân tầng, lượn sóng, kém bằng phẳng, cần bù phụ … (nếu có) giúp Nhà thầu có kế hoạch điều chỉnh cần thiết đồng thời rút ra kinh nghiệm thi công trên toàn bộ đoạn tuyến.

- Mỗi lần thi công thí điểm tiến hành lấy các mẫu thử sau khi đã lu lèn chặt và làm các thí nghiệm xác định chiều dày lớp rải, độ ẩm tốt nhất, thành phần cấp phối, hệ số đầm lèn, hệ số rải và kết quả thí nghiệm được sự chấp thuận, có ký nhận của tư vấn giám sát mới triển khai thi công đại trà.

* Thiết bị thi công:

- Ô tô tự đổ 10-15T - Ô tô tưới nước 5m3 - Máy rải 50-60m3/h - Lu tĩnh 6  8T

- Lu rung 18  25T - Lu bánh lốp 16T - Lu tĩnh 8  10T

* Biện pháp thi công:

- Chuẩn bị các thiết bị phục vụ kiểm tra, các thiết bị thi công.

- Chuẩn bị nền, móng phía dưới lớp cấp phối đá dăm sao cho vững chắc, đồng đều, đảm bảo độ dốc ngang.

- Tiến hành rải và lu lèn theo đúng trình tự lu để đảm bảo độ chặt:

- Bề dày lớp cấp phối đá dăm loại 1 thiết kế dày 20 cm ta tiến hành rải làm 2 lớp để lu lèn, lớp dưới dày 10 cm lớp trên 10 cm (bề dày khi rải chưa lu lèn phải tính đến hệ số lu lèn, bằng cách nhân bề dày trên với Kđc). Trong quá trình rải nếu phát hiện có hiện tượng phân tầng thì phải xúc đi thay cấp phối mới. Khi rải cần rải theo đúng độ ẩm, nếu chưa đủ ẩm thì cần tưới thêm nước.

- Bề mặt lớp cấp phối đá dăm loại 1 sẽ được hoàn chỉnh theo đúng cao độ, độ dốc và kích thước theo bản vẽ yêu cầu.

- Sau khi hoàn thành việc rải & đầm nén, việc phối hợp kiểm tra & đo độ chặt sẽ được tiến hành để kiểm tra công việc có đúng theo tiêu chuẩn kỹ thuật hay không.

* Công tác lu lèn:

- Sử dụng lu nhẹ 6-8T với vận tốc chậm 3 Km/h để lu 3 - 4 lượt đầu, sau đó sử dụng lu rung 10-12T hoặc lu bánh lốp có tải trọng bánh 2,5-4T để lu tiếp từ 12 - 20 lượt cho đến khi đạt độ chặt yêu cầu, rồi hoàn thiện bằng 2 - 3 lượt lu bánh sắt nặng 8-10T.

- Số lần lu lèn phải đảm bảo đồng đều đối với tất cả các điểm trên mặt móng (kể cả phần mở rộng), đồng thời phải bảo đảm độ bằng phẳng sau khi lu lèn.

- Việc lu lèn phải thực hiện từ chỗ thấp đến chỗ cao, vệt bánh lu sau chồng lên vệt lu trước ít nhất là 20cm. Những đoạn đường thẳng, lu từ mép vào tim đường và ở các đoạn đường cong, lu từ phía bụng đường cong dần lên phía lưng đường cong.

- Ngay sau giai đoạn lu lèn sơ bộ, phải tiến hành ngay công tác kiểm tra cao độ, độ dốc ngang, độ bằng phằng và phát hiện những vị trí bị lồi lõm, phân tầng để bù phụ, sửa chữa kịp thời: Nếu thấy hiện tượng khác thường như rạn nứt, gợn sóng, xô dồn hoặc rời rạc không chặt… phải dừng lu, tìm nguyên nhân và xử lý triệt để rồi mới được lu tiếp. Tất cả các công tác này phải hoàn tất trước khi đạt được 80 % công lu; Nếu phải bù phụ sau khi đã lu lèn xong, thì bề mặt lớp móng CPĐD đó phải được cày xới với chiều sâu tối thiểu là 5 cm trước khi rải bù.

- Sơ đồ công nghệ lu lèn áp dụng để thi công đại trà cho từng lớp vật liệu như các loại lu sử dụng, trình tự lu, số lần lu phải được xây dựng trên cơ sở thi công thí điểm lớp móng CPĐD.

* Bảo dưỡng:

- Thường xuyên giữ độ ẩm trên mặt để chống bong bật.

* Kiểm tra và nghiệm thu lớp móng CPĐD:

- Kiểm tra trong quá trình thi công.

- Độ ẩm, sự phân tầng của vật liệu CPĐD (quan sát bằng mắt và kiểm tra thành phần hạt). Cứ 200 m3 vật liệu CPĐD hoặc một ca thi công phải tiến hành lấy một mẫu thí nghiệm thành phần hạt, độ ẩm.

- Độ chặt lu lèn: Việc thí nghiệm thực hiện theo 22 TCN 346 – 06 và được tiến hành tại mỗi lớp móng CPĐD đã thi công xong; Đến giai đoạn cuối của quá trình lu lèn, phải thường xuyên thí nghiệm kiểm tra độ chặt lu lèn để làm cơ sở kết thúc quá trình lu lèn. Cứ 800 m2 phải tiến hành thí nghiệm xác định độ chặt lu lèn tại một vị trí ngẫu nhiên. Độ chặt được kiểm tra bằng phương pháp rót cát.

b. Công tác thi công mặt đường bê tông

* Công tác chuẩn bị

- Tập kết đầy đủ vật t và thiết bị cần thiết tại mặt bằng thi công;

- Vật liệu cho đổ bê tông:

+ Cát dùng cát có thành phần nằm trong biểu đồ thành phần hạt theo quy định hiện hành;

+ Nớc dùng là nớc sạch, không có tạp chất, khoáng chất;

+ Tất cả các vật liệu trên khi đa vào công trình phải đợc thí nghiệm các chỉ tiêu cơ

lý thành phần phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành và đợc t vấn giám sát đồng ý chÊp thuËn;

- Cấp phối bê tông:

+ Cấp phối bê tông đợc Nhà thầu thiết kế thí nghiệm tại trung tâm vật liệu Viện khoa học công nghệ giao thông vận tải theo yêu câù thiết kế và qui định hiện hành đợc sự kiểm tra chấp thuận của t vấn giám sát;

+ Trớc khi đổ bê tông nhà thầu tiến hành kiểm tra độ sụt, nếu độ sụt đảm bảo yêu cầu thiết kế thì mới đa vào sử dụng, mẻ bê tông nào không đạt yêu cầu nhà thầu sẽ huỷ bỏ không đa vào sử dụng.

- Ván khuôn đổ bê tông: Dùng ván khuôn thép đợc liên kết với nhau bằng bulông và cố định xuống nền bằng các cọc thép định vị. Vật liệu làm ván khuôn là thép hình, chiều cao ván khuôn đúng bằng chiều dày thiết kế của lớp bê tông mặt đờng. Để đảm bảo ổn định cho thành ván khuôn dùng thép góc L35x3 để gia cờng.

* Trộn bê tông:

+ Bê tông đợc sản xuất bằng máy trộn ờ công trờng. Máy trộn đợc di chuyển dần trên mặt bằng theo quá trình thi công;

+ Vật t phục vụ thi công đợc vận chuyển dần về đổ trên mặt bằng xung quanh máy trộn theo tiến độ thi công;

+ Trộn bê tông bằng máy trộn với thành phần cấp phối đợc duyệt. Thời gian trộn bê tông cho 1 mẻ  2.5 phút tuỳ theo từng loại máy trộn;

+ Việc định lợng các thành phần của bê tông bằng cân và các hộc đo bằng gỗ biết trớc khối lợng, thể tích;

+ Độ sụt của bê tông đợc kiểm tra bằng phễu đo độ sụt;

+ Bê tông đợc vận chuyển bằng xe xe cải tiến. việc vận chuyển bằng xe cải tiến chỉ dùng với cự ly ngắn để đảm bảo không bị phân tầng bê tông.

* Đổ bê tông:

+ Bê tông đợc kiểm tra độ sụt phù hợp mới đa vào sử dụng;

+ Đổ bê tông theo từng vệt và theo hớng dọc của tuyến, cùng một mặt cắt ngang triển khai nhiều vệt đổ bê tông trên cơ sở tận dụng phần bê tông đổ đợt tr ớc làm ván khuôn cho bê tông đợt sau và cự ly vận chuyển bê tông từ máy trộn đến nơi thi công là ngắn nhất;

+ Khống chế cao độ mặt bê tông bằng thành ván khuôn thép và các ụ mốc cao độ;

+ Trong quá trình đổ thờng xuyên theo dõi bề mặt bê tông bằng máy thuỷ bình và bằng thớc dài 3m;

+ Bê tông đổ đợc san bằng thủ công, xẻng, bàn trang ... Tuyệt đối không dùng

đầm để san đẩy bê tông.

- Khi đổ bê tông nhà thầu sẽ đảm bảo các yêu cầu sau:

+ Bê tông lần sau đợc đổ cách đợt đổ bê tông trớc đó ít nhất là 3 ngày để khi đổ bê tông đợt sau không làm ảnh hởng đến chất lợng bê tông đợt trớc;

+ Đảm bảo chiều dày;

+ Không gạt văng mạnh làm bê tông bị phân tầng;

- Đầm lèn bê tông:

+ Đầm bê tông dùng đầm bàn kết hợp với đầm dùi. Tại mép vào khuôn dùng đầm dùi, ở giữa dùng đầm bàn. Sau đó dùng đầm ngựa trợt trên ván khuôn đầm bề mặt bê tông. Tiếp theo dùng đầm dập đá để đầm làm cho các viên đá chìm xuống độ sâu cần thiết, tạo lớp vữa xi măng để hoàn thiện bề mặt;

+ Việc kết hợp đầm giữa các loại phải theo trình tự tránh để sót vị trí đầm;

+ Thời gian đầm bê tông vừa đủ sao cho bê tông thành một hỗn hợp chặt, đồng nhất. Kinh nghiệm khi thấy lợng bọt thì thoát hết khỏi bề mặt bê tông khi đó công đầm

đạt yêu cầu;

+ Khi thao tác đầm quả đầm phải vuông góc với bề mặt bê tông. Không đợc đầm chéo đẩy bê tông gây phân tầng vật liệu.

- Hoàn thiện bề mặt bê tông:

+ Dùng ống thép gạt đặt trên thành ván khuôn có cao độ bằng cao độ mặt bê tông kết hợp với thớc nhôm 3 m và bàn xoa tiến hành xoa phẳng bề mặt bê tông;

+ Sau khi bề mặt bê tông đã se và quá trình co ngót bề mặt bê tông kết thúc, tiến hành xoa lại bề mặt của bê tông.

* Bảo dỡng bê tông:

+ Bê tông đợc giữ ẩm ít nhất 14 ngày kể từ lúc kết thúc đổ bê tông;

+ Để giữ ẩm ớt bề mặt bê tông tiến hành trải phủ 1 lớp bao tải gai hoặc một lớp cát dày 3  5cm sau đó tới nớc giữ ẩm;

+ Việc trải phủ lên mặt bê tông chỉ đợc tiến hành khi bề mặt bê tông đủ cứng để không làm ảnh hởng đến bề mặt bê tông đã hoàn thiện.

- Tháo dỡ ván khuôn: Ván khuôn đợc tháo dỡ ít nhất là sau 48 h và kể từ khi kết thúc đổ bê tông đối với ván khuôn thành.

- Thí nghiệm lấy mẫu và kiểm tra cờng độ bê tông:

+ Lấy mẫu tại nơi đổ và đợc bảo dỡng ẩm ở những nơi râm mát;

+ 1 tổ mẫu lấy 3 viên kích thớc (150  150  150 mm);

+ Với bê tông mặt đòng 200 m3 lấy 1 tổ mẫu và cho bất kỳ khối lợng nào với mỗi lần đổ bê tông;

+ Mẫu bê tông đợc bảo quản theo quy định và đợc ép nén kiểm tra cờng độ sau 28 ngày;

+ Việc đánh giá cờng độ bê tông thông qua kết quả ép mẫu bằng bàn nén hoặc một phơng pháp kiểm tra nào đó đợc t vấn giám sát chỉ định.

Một phần của tài liệu 2 thuyết minh bptc 07 phung hung (Trang 79 - 83)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(191 trang)
w