PHẦN IV: BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG
A. Giải pháp kỹ thuật, biện pháp thi công cải tạo, sửa chữa các hạng mục công trình
III. Giải pháp kỹ thuật, biện pháp thi công cải tạo cổng, hàng rào, nhà bảo vệ
Các hạng mục cải tạo gồm Nhà bảo vệ, cổng chính, cổng phụ, biển tên, hàng rào thoáng, hàng rào đặc.
Nhà thầu sẽ tiến hành tổ chức thi công cải tạo, sửa chữa tuần tự từng hạng mục công trình.
Thực hiện theo nhóm nhân công kỹ thuật được bố trí đầy đủ cho mỗi đội thi công đều đủ nhân công thực hiện tất cả các hạng mục cải tạo sửa chữa gồm nhóm nghề nề, hàn, thợ mộc, thợ sơn, thợ điện, thợ cấp thoát nước....
Giải pháp kỹ thuật, biện pháp thi công của các công tác cụ thể như sau:
1. Phần phá dỡ
1.1. Biện pháp thi công tháo dỡ, phá dỡ.
- Giai đoạn 1. Khảo sát mặt bằng công trình, chất lượng công trình và những hạng mục cần phá dỡ trong công trình
- Giai đoạn 2. Chuẩn bị tập kết đầy đủ thiết bị thi công (ô tô vận chuyển, máy khoan phá bê tông…) nhân lực tại công trình
Tập huấn về an toàn lao động, phòng chống cháy nổ cho công nhân thi công
Chuẩn bị các phương án dự phòng khi có tình huống xảy ra: Bình khí Co2, cát, dụng cụ sơ cứu…
Kiểm định an toàn với các thiết bị trước khi đưa vào thi công.
- Giai đoạn 3. Bố trí biển báo an toàn xung quanh khu vự tháo dỡ, hạn chế người đi lại tại khu vực thi công.
- Giai đoạn 4. Thi công tháo dỡ các hạng mục công việc theo trình tự:
+ Tháo dỡ các hạng mục từ trên xuống dưới;
+ Tháo dỡ các hạng mục từ trong ra ngoài
- Giai đoạn 5. Tập kết vật liệu phá dỡ và vận chuyển ra khỏi công trình.
Tuyệt đối đảm bảo an toàn cho người và phương tiện máy móc trong suốt quá trình thi công.
1.2. Phá dỡ kết cấu gạch đá, bê tông....
- Toàn bộ diện tích cần phá dỡ được đánh dấu bằng ký hiệu, bàn giao từ cán bộ hiện trường của Nhà thầu.
- Trước khi phá dỡ cần kiểm tra hệ thống ngầm trong tường, sàn để đánh dấu đường ống cấp nước, cấp điện. Chỉ giao nhiệm vụ tháo dỡ cho công nhân lành nghề, kỹ thuật tay nghề cao để không gây ảnh hưởng đến kết cấu hiện trạng của hạng mục phá dỡ.
- Dùng biện pháp phá dỡ cơ giới kết hợp thủ công để đẩy nhanh tiến độ thực hiện.
Khi phá dỡ phải tưới nước đủ ẩm, không làm phát sinh bụi trong quá trình phá dỡ. Thu gom phế thải ngay khi hoàn thành, không để vương vãi trên hiện trường. ảnh hưởng đến cán bộ và công nhân thực hiện công việc khác trên công trình.
- Đối với các cấu kiện phá dỡ có vị trí trên cao từ 1,5m trở lên. Trước khi tháo dỡ phải lắp đặt giàn giáo, đảm bảo an toàn mới được phép tháo dỡ. Trong quá trình thi công bố trí cán bộ giám sát an toàn, không để xảy ra các sự cố đổ tường, hư hỏng đường điện...
- Yêu cầu an toàn trong vận chuyển phế thải: Tuân thủ các quy định về thu gom vận chuyển phế thải, quán triệt công nhân không được đổ phế thải bừa bãi.
- Phế thải được thu gom vận chuyển đến nơi tập kết bằng xe cải tiến và ô tô vận chuyển ra khỏi công trình.
1.9. Tập kết, vận chuyển rác, phế thải
Tính chất của công trình là nằm trong khuôn viên cơ quan. Nên chất thải chỉ gồm có nước thải, rác thải, phế thải và đất thải xây dựng. Lượng chất thải này không mang nhiều tính chất độc hại và tác động tiêu cực đến tài nguyên môi trường.
Việc xử lý các chất thải phát sinh trong công trường được chia thành các nhóm như sau:
Đối với nguồn nước thải sinh hoạt và thi công xây dựng nhà thầu xây dựng một hố ga lọc chất lắng cặn trước khi xả nước thải ra hệ thống nước thải khu vực. Các chất thải lắng cặn sẽ được tập kết vào bãi tập kết khi đủ khối lượng và các yếu tố cần thiết sẽ tiến hành vận chuyển đến khu vực xử lý rác thải.
Rác thải trong quá trình sinh hoạt: Sẽ được tập kết, thu gom và chuyển cho đơn vị môi trường xử lý.
Đối với các phế thải xây dựng: Các phế thải này được hình thành trong quá trình thi công và được tập kết tại các vị trí quy định.
Nhà thầu cam kết phế thải trong quá trình tháo dỡ, thi công được nhà thầu thu gom theo quy định, không để phế thải tồn đọng trên hiện trường sau mỗi đợt thi công phá dỡ, không để tồn đọng phế thải sau khi hoàn thành công việc của hạng mục.
Phế thải được thu gom và đóng gói thành kiện, được bốc xếp lên xe ô tô chuyên dụng, vận chuyển ra khỏi công trình bằng phương tiện của Nhà thầu. Đưa đến nơi tiếp nhận phế thải xử lý theo quy định và hợp đồng nguyên tắc với đơn vị nhận thải.
Đối với các phế thải nguy hại cần được xử lý đảm bảo an toàn cho môi trường thì được chuyển đến nhà máy xử lý, phân loại và loại bỏ hóa chất đảm bảo an toàn trước khi chôn lấp, tiêu hủy.
Nhà thầu tổ chức vận chuyển, bốc xếp phế thải trong quá trình thực hiện công trình bằng nguồn kinh phí của mình và hạch toán vào chi phí hợp lý của dự án.
* Vận chuyển phế thải trong công trường.
Công tác vận chuyển phế thải tập kết tại các vị trí quy định của nhà thầu trên công trường tạo điều kiện thuận lợi cho công tác vận chuyển đổ đi. Toàn bộ phế thải trong quá trình phá dỡ đến đâu phải tưới nước trước khi vận chuyển đi.
Các đống vật liệu phế thải cũng như các bức tường đang phá dỡ sẽ được tưới nước thường xuyên để tránh bụi gây ảnh hưởng tới an toàn và vệ sinh môi trường.
* Vận chuyển phế thải đổ đi khỏi công trường.
Quá trình phải đảm bảo không ảnh hưởng tới giao thông đi lại chung, khi vận chuyển phế thải đều có người cảnh giới, xi nhan nhằm đảm bảo an toàn.
Vận chuyển phế thải được tiến hành vào giờ quy định nhằm tránh gây ảnh hưởng đến giao thông khu vực, giờ vận chuyển tuân thủ theo quy định của cơ quan sở tại.
Khối lượng phế thải sẽ được tính toán phù hợp vớí khối lượng phá dỡ cho từng giai đoạn thi công nhằm tránh tập trung quá nhiều phế thải tại công trình. Trong quá trình thi công phá dỡ, để đảm bảo cho công tác vận chuyển phế thải được thuận lợi nhà thầu chúng tôi đảm bảo đầy đủ các giấy phép cho các ô tô chở vật liệu được hoạt động thường xuyên để đảm bảo vật liệu cho công trình.
2. Phần cải tạo:
2.1. Biện pháp đào đất móng a. Đào móng bằng máy:
- Xác định đường di chuyển máy đào hợp lý không ảnh hưởng đến các công tác khác và đường đi ngắn nhất.
- Trước khi thi công phải dọn sạch những chướng ngại có ảnh hưởng đến thi công đào trên mặt bằng. Phải xác định rõ khu vực thi công, định vị ranh giới công trình.
- Nhà thầu đảm bảo chu đáo điều kiện an toàn ở mặt bằng: cắm biển báo những nơi nguy hiểm, đảm bảo đủ ánh sáng thi công ban đêm.
- Cán bộ kỹ thuật thi công và công nhân cơ giới phải được trực tiếp quan sát mặt bằng thi công, đối chiếu với thiết kế và nắm vững nhiệm vụ, yêu cầu thi công công trình trước khi tiến hành thi công.
- Nhà thầu chuẩn bị chu đáo trước khi đưa máy ra làm việc. Phải kiểm tra, xiết chặt, điều chỉnh các cơ cấu làm việc, kiểm tra các thiết bị an toàn kỹ thuật. Các bộ phận đào đất phải sắc, nếu cùn phải thay thế phục hồi kịp thời đúng tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Cán bộ kỹ thuật và công nhân lái máy phải chấp hành đầy đủ và nghiêm túc chế độ bàn giao máy tại hiện trường và các quy trình quy phạm về quản lí sử dụng máy, sửa chữa, bảo dưỡng máy, và các quy phạm an toàn về máy.
- Không được vừa đào vừa lên xuống cần, hoặc vừa lên xuống cần vừa di chuyển máy.
- Khi di chuyển máy phải nâng gầu cách mặt đất tối thiểu 0,5m và quay cần trùng với hướng đi. Đối với máy đào bánh xích (nếu có) phải tính toán khối lượng thi công đảm bảo cho máy làm việc ổn định một nơi. Hạn chế tối đa máy di chuyển tự hành.
- Đất đào trong giai đoạn này được tập kết tại vị trí hợp lý trên mặt bằng để dùng đắp lại, phần đất còn thừa được chuyển ngay ra khỏi mặt bằng thi công.
b. Đào và sửa hố móng bằng thủ công:
- Nhà thầu dùng biện pháp đào đất bằng phương pháp thủ công để chỉnh sửa hố móng đạt theo yêu cầu thiết kế, đây là phương pháp thi công truyền thống. Dụng cụ đào đất là xẻng, cuốc bàn, cuốc chim, xà beng....
- Để thi công có hiệu quả là phải chọn dụng cụ thích hợp, như xúc đất để dùng xẻng vuông, cong còn đào đất dùng xẻng tròn, thẳng. Đất cứng dùng cuốc chim, xà beng. Đất mềm dùng cuốc, mai, xẻng. Đất lẫn sỏi đá dùng cuốc chim, choòng. Đất dẻo mềm dùng cuốc kéo cắt, mai đào v.v...
- Phải tìm cách giảm khó khăn cho thi công như tăng giảm độ ẩm hoặc làm khô mặt bằng sẽ giảm công lao động rất nhiều.
- Tổ chức thực hiện hợp lý, phải phân công các tổ đội theo các tuyến làm việc, tránh tập trung người vào một chỗ. Hướng đào đất và hướng vận chuyển nên thẳng góc với nhau.
- Mỗi đợt do một tổ đào cách nhau sao cho mái dốc của hố đào nhỏ hơn độ dốc tự nhiên của đất. Tổ đào đất cuối cùng đi đến đâu thì công việc cũng hoàn tất, không còn người, xe đi lại để làm phá vỡ cấu trúc của đất.
- Đất đào trong giai đoạn này được tập kết cạnh hố móng để tận dụng lấp lại sau khi đã thi công xong móng.
- Sử dụng các biện pháp đã trình bày trong phần trắc đạc để kiểm soát kích thước, cao độ hố đào. Hố đào phải được nghiệm thu trước tiến hành các công việc tiếp theo.
c. Biện pháp thoát nước giữ khô hố móng:
- Móng sau khi đào xong sẽ trở thành những hố, rãnh có cao độ thấp hơn mặt đất tự nhiên nên có khả năng bị ngập nước do trời mưa. Nhà thầu sử dụng biện pháp bơm hút để giữ khô hố móng trong quá trình thi công.
- Đối với mỗi hố móng được đào hệ rãnh đất sâu 15cm sát hai thành hố móng. Bố trí các hố bơm rộng 0,4x0,4m sâu 0,5m khoảng cách 6m/hố theo chiều dài hố đào để bơm nước ra ngoài.
- Dùng máy bơm để hút cưỡng bước nước từ các hố thu vào hệ thống rãnh thoát nước chung của công trường.
- Khi đã thi công xong phần bê tông lót móng thì phải thường xuyên kiểm tra và giữ khô hố móng.
Công tác an toàn khi thi công đào đất:
- Chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ lao động, trang bị bảo hộ lao động cho công nhân.
- Đối với những hố đào sâu không được đào quá mái dốc cho phép, tránh sụp đổ hố đào.
- Làm bậc, cầu lên xuống hố đào chắc chắn.
- Trước mỗi buổi làm việc phải cử người đi kiểm tra trước, sau mới cho công nhân vào làm việc.
- Khi đang sử dụng máy đào không được cho phép làm những công việc phụ nào khác gần khoang đào hoặc để người đi lại trong phạm vi quay của máy đào, giữa máy đào và xe vận chuyển đất. Xe vận chuyển đất không được đứng trong phạm vi ảnh hưởng của mặt trượt.
2.2. Biện pháp đổ bê tông lót
- Công tác bê tông lót móng được triển khai thi công sau khi công tác đào đất móng của từng khu vực hoặc phân đoạn thi công đã được Tư vấn giám sát nghiệm thu.
- Bộ phận trắc đạc tiến hành định vị chính xác vị trí, kích thước cũng như cao độ của lớp bê tông lót. Dùng các tấm ván khuôn ghép thành xung quanh theo đúng vị trí mà bộ phận trắc đạc đã làm.
- Để thuận tiện trong công tác thi công Nhà thầu phân chia các phân đoạn hoặc khu vực thi công, bố trí bãi tập kết vật tư vật liệu rời và máy trộn gần khu vực đang thi công. Tại các hố đào làm các sàn thao tác bằng hệ xà gồ thép hộp 10x10cm kết hợp các tấm cốp pha định hình được liên kết chắc chắn với hệ xà gồ phục vụ công tác vận chuyển bê tông lót, cốp pha, cốt thép đến vị trí thi công.
- Bê tông lót được trộn bằng máy trộn tại hiện trường đúng mác yêu cầu rồi vận chuyển xuống dưới móng bằng thủ công đổ vào các vị trí theo thiết kế. Bê tông được san thành lớp rồi đầm chặt bằng đầm bàn, chiều dày lớp bê tông lót sau khi đầm là 10cm. Bề mặt bê tông lót phải bằng phẳng đảm bảo cao độ mà bộ phận trắc đạc đã vạch sẵn.
2.3. Công tác cốt thép e) Yêu cầu chung :
- Cốt thép dùng trong kết cấu bê tông cốt thép đảm bảo các yêu cầu của thiết kế, đồng thời phù hợp với tiêu chuẩn :
+ TCVN 5709:2009 : Thép các bon cán nóng dùng trong xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật;
+ TCVN 1651-2018: Thép cốt bê tông;
+ TCVN 4453-1995: Kết cấu bê tông cốt thép toàn khối quy phạm thi công và nghiệm thu.
- Khai thác vật liệu đúng chủng loại thép, chất lượng theo yêu cầu của thiết kế và tất cả thép sử dụng cho công trình đều có lý lịch và chứng chỉ nơi sản xuất. Thép được thử nghiệm xác định cường độ thực tế, các chỉ tiêu cơ lý theo tiêu chuẩn.
- Những sự thay đổi cốt thép so với thiết kế (Về nhóm, số hiệu và đường kính ) hoặc thay đổi các kết cấu neo giữ phải có sự đồng ý của cơ quan thiết kế.
+ Trước khi gia công, bề mặt cốt thép sạch không có bùn đất dầu mỡ sơn dính bám vào , không có vẩy sắt, không gỉ và không sứt sẹo.
+ Trước khi gia công cốt thép được nắn thẳng, độ cong vênh còn lại không được vượt quá sai số cho phép trong TCVN 4453-1995.
+ Những đoạn thép chờ của khối bê tông đổ lần trước phải làm sạch bề mặt, cạo hết vữa ximăng dính bám trước khi đổ bêtông lần sau.
+ Cốt thép được bảo quản riêng từng nhóm và có biện pháp chống ăn mòn, chống gỉ.
+ Cốt thép được cất giữ dưới mái che, trước khi gia công cốt thép phải thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của thép.
f) Gia công cốt thép:
- Cốt thép được cắt uốn theo đúng thiết kế bằng máy kết hợp thủ công. Các thanh cốt thép có cùng số hiệu thống kê được bó lại với nhau trước khi vận chuyển ra công trình.
- Cốt thép trước khi vận chuyển từ bãi gia công ra công trình để lắp đặt được nghiệm thu.
- Quy cách uốn cốt thép theo đúng qui định của TCVN 4453-1995.
- Kết quả kiểm tra cường độ cốt thép được ghi vào nhật ký về loại sản phẩm cốt thép.
- Các công việc gia công và lắp dựng cốt thép như bán kính uốn, chiều dày đoạn nối cốt thép, chiều dày lớp bảo vệ v.v.. được tuân thủ theo các tiêu chuẩn Việt Nam, bản vẽ thiết kế và chỉ dẫn xây dựng.
- Đọc bản vẽ, kết hợp với kích thước thực tế, gia công cắt thép.
- Tiến hành thi công từ thấp đến cao, từ dưới lên trên.
- Sản xuất những con kê bê tông để đảm bảo đúng chiều dày lớp bảo vệ cốt thép.
g) Lắp dựng cốt thép:
- Trước khi lắp đặt thép phải kiểm tra độ chính xác của ván khuôn.
- Cốt thép được lắp đặt theo trình tự qui định, đảm bảo chính xác vị trí lắp dựng.
- Đảm bảo khoảng cách giữa cốt thép và ván khuôn, lớp bảo vệ đạt yêu cầu thiết kế.
- Đệm định vị bằng vữa xi măng cát có chiều dày bằng lớp bảo vệ. Không dùng đầu mẩu cốt thép, gạch đá để làm vật kê đệm.
- Cốt thép dầm được cắt nối theo Bản vẽ thiết kế và theo quy phạm, đáy dầm được định vị cố định sau đó lắp đặt thép chủ, thép cấu tạo buộc thép đai, định vị chuẩn tim cốt trước khi lắp ván khuôn thành. Cắt nối thép tại vị trí nội lực nhỏ vệ sinh sạch sẽ trước khi lắp dựng.
- Vị trí lưu giữ cố định cốt thép trong quá trình vận chuyển lắp đặt được tuân thủ theo qui định.
- Trường hợp ván khuôn lắp dựng trước một thời gian và đã được nghiệm thu, khi lắp dựng cốt thép được nghiệm thu lại.
- Cốt thép lắp dựng không được biến dạng và xê dịch trong quá trình thi công.
h) Kiểm tra và nghiệm thu công tác cốt thép:
Công tác thi công cốt thép cần kiểm tra các việc sau đây: