SANG XÃ HỘI CÓ GIAI CẤP
III. Những thành tựu văn hoá tiêu biểu a) Mục tiêu: HS kể được các thành tựu văn hoá tiêu biểu của Ấn Độ cổ đại
4. Thành tựu tiêu biểu của văn minh Trung Quốc cổ đại
Lĩnh vực Thành tựu Tư tưởng Nho gia
Chữ viết Chữ tượng hình (giáp cốt, kịm văn) Văn học Kinh Thi của Khổng
Tử và Sở Từ của Khuất Nguyên.
Sử học Sử kí của Tư Mã Thiên,
Y học Có bấm huyệt, châm cứu
Khoa học-kĩ thuật
Địa động nghi, kĩ thuật dệt tơ lụa, kĩ thuật làm giấy
Kiến trúc Có nhiều công trình kiến trúc đồ sộ (Vạn lí trường thành...)
- GV gọi HS nhóm khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoạt động cặp trả lời các câu hỏi 1,2 trong sgk trang 52 - HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra câu trả lời:
- GV theo dõi, hỗ trợ
- GV gọi 1,2 cặp đôi trình bày; các cặp đôi khác bổ sung, nhận xét.
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
Câu 1:
- “sông Mẹ” là nơi khởi nguồn văn minh của quốc gia, nguồn nước nuôi sống đông đảo dân cư, lưu vực sông là trung tâm chính trị và kinh tế văn hoá
- Đó là sông Nile, Ấn – Hằng, Tigris – Euphrates.
Câu 2:
- Chấm dứt chiến tranh giữa các tiểu quốc, sự ra đời của nghề nông và công cụ bằng sắt đòi hỏi phải thống nhất => tiến tới việc củng cố và mở rộng lãnh thổ
- Tiến hành các chính sách tiến bộ nhằm thống nhất mọi mặt: kinh tế, chính trị, văn hoá…
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành câu hỏi 3 trang 52 sgk.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành, trình bày với giáo viên vào tiết học sau.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức bài học.
Câu 3:
- Lưu giữ thông tin được thuận tiện. Trước đây, người dân viết chữ trên vật liệu gì ? (thẻ tre…) Những bất tiện khi viết chữ trên các vật liệu đó ?
- Trong thời đại 4.0, giấy vẫn còn giữ vai trò của đó. Ngoài lưu trữ thông tin thì giấy còn nhiều công dụng khác (làm bao bì, trang trí, dán tường, làm dù che, làm hộp…)
******************************
TUẦN 13,14. BÀI 10: HY LẠP CỔ ĐẠI (2tiết)
I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức
Thông qua bài học, học sinh:
- Nêu và nhận xét được những tác động về điều kiện tự nhiên đối với sự phát triển của Hi Lạp cổ đại.
- Trình bày được tổ chức nhà nước thành bang ở Hi Lạp.
- Nêu được những thành tựu văn hóa tiêu biểu của Hi Lạp cổ đại.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo.
+ Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công việc với giáo viên.
+ Khả năng thực hiện các thao tác công nghệ thông tin dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
- Năng lực riêng:
+ Giải thích sự kiện lịch sử qua việc khai thác tư liệu, hình ảnh, lược đồ...liên quan đến bài học.
+ Phân tích, đánh giá sự tác động về điều kiện tự nhiên đối với sự phát triển của Hi Lạp cổ đại.
+ Nêu và nhận xét được những thành tựu tiêu biểu của văn hoá Hy Lạp cổ đại còn ảnh hưởng đến thế giới ngày nay. Kể được những nhân vật nỗi tiếng ở Hi Lạp.
3. Phẩm chất
- Tính chính xác khoa học trong học tập và trong cuộc sống
- Biết quý trọng thời gian và có trách nhiệm với cuộc sống hiện tại của mình
- Có thái độ trân trọng và đánh giá đúng đắn những cống hiến mang tính tiên phong của người Hy Lạp cổ đại.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGV, SGK Lịch sử và Địa lí 6.
Tranh ảnh , lược đồ, tư liệu về Bản đồ các quốc gia cổ đại phương Tây, lược đồ Hy Lạp cổ.
- Một số hình ảnh về thành tựu tiêu biểu của nền văn minh Hy Lạp cổ đại.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
- SGK Lịch sử và Địa lí 6.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV