CHƯƠNG II GIỚI THIỆU VÀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY ĐÔNG VŨ MCM
2.1 GIỚI THIỆU VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP
2.1.7 Tình hình tài chính của Công ty Đông Vũ MCM (2019-2021)
• Phân tích tình hình doanh thu
Tổng quan về tình hình doanh thu: Khái quát về tình hình doanh thu của Công ty Đông Vũ MCM qua 3 năm 2019, 2020, 2021 hình 2.2 dưới đây.
Đơn vị: Tỷ đồng
Hình 2.2 Doanh thu thực hiện so với kế hoạch
Nhận xét: Dưới đại dịch Covid 19. Tình hình doanh thu không đạt được nhưa kế hoạch đề ra. Năm 2019 khi chưa có tác động của ảnh hưởng Covid19 Doanh thu thực hiện vượt hơn so với kế hoạch của thể là kế hoạch đưa ra là 70,065 tỷ đồng nhưng thưc hiện năm 2019 đã đạt 72,035 tỷ đồng hơn 1,969 tỷ đồng so với kì kế hoạch. Năm 2020 khi đã chịu tác động của nền Covid 19. Doanh thu sụt giảm hẳn so với doanh thu năm ngoái, cũng như so với
70,065
75,034
69,043 72,035
65,711
50,962
0 10,000 20,000 30,000 40,000 50,000 60,000 70,000 80,000
2019 2020 2021
Kế Hoạch Thực hiện
20
kế hoạch đề ra khi các nguồn nhập khẩu từ nước ngoài ảnh hưởng, Đặc biệt là nguồn nhập khẩu từ Trung Quốc. Kì thực hiện chỉ đạt 65,711 tỷ đồng ít hơn tới 9,323 tỷ đồng so với kế hoạch đề ra của năm 2020. Nặng nề nhất về nền kinh tếViệt Nam nói chung và cũng như ngành nhựa nói riêng là vào năm 2021 làn sóng dịch Covid 19 bùng nổ ở Việt Nam vào cuối tháng 4/2021. Cùng với các đợt phong tỏa kéo dài, giãn cách đã tác động tiêu cực tới nền kinh tế đất nước nói chung và doanh thu của các công ty nói riêng. Đó chính là lý do doanh thu thực hiện của Đông Vũ MCM 2021 giảm xuống chỉ còn 50,962 tỷ đồng.
Sau đại dịch Covid 19 kết thúc. Nền kinh tế dần ổn định đi lên Công ty cần dành thời gian nhất định để từng bước vạch ra mục tiêu, định hướng phát triển công ty vào những năm tới cần theo dõi xem xét lại tình hình, nhu cầu thị trường, các nguồn hàng xuất nhập khẩu từ các nước, giá cả. phân tích bộ phân bán hàng, phát triển mạng lưới kinh doanh, xem xét nguồn tài chính cho tới nhận sự của công ty.Để dần ổn định doanh thu vào năm 2022 và những năm tới.
Bảng 2.2 Sự biến động cơ cấu doanh thu công ty Đông Vũ MCM 2019-2021
Chỉ tiêu Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
Gía trị % Gía trị % Gía trị %
Doanh Thu thuần bán hàng
70,510 97.88% 64,495 98.15% 49,954 98.02%
và cung cấp dịch vụ
Doanh thu hoạt động tài chinh 1,225 2.08% 1,022 1.79% 902 1.91%
Thu nhập khác 300 0.04% 194 0.06% 106 0.07%
Tổng doanh thu 72,035 100.00% 65,711 100.00% 50,962 100.00%
Nguồn: Phòng Kế Toán 2021
Nhận Xét: Nhìn vào bảng biến động cơ cấu doanh thu có thể thấy được tác động ảnh hưởng nghiêm trọng từ dịch bệnh Covid 19 khiến nền kinh tế cả nước nói chung và DN nói riêng.
21
ảnh hưởng nghiêm trọng. Doanh thu có xu hướng sụt giảm mạnh từ ngay sau đại dịch bùng nổ. Có thể nói nên kinh tế năm 2020 chỉ mới tác động vừa khi các nước khác chịu ảnh hưởng của Covid dẫn tới việc xuất nhập hàng hóa trở nên rất khó khăn. Và cho đến năm 2021 khi dịch bệnh tác động trực tiếp nên Việt Nam. Gần như chỉ hoạt động được 8 tháng.
Kể từ tháng 4 cho tới tháng 8 cả nền kinh tế bị sụt giảm nghiêm trọng. Tất cả các ngành đều chịu ảnh hưởng từ dịch bệnh. Dưới khủng hoảng của nền kinh tế toàn cầu, nền kinh tế của cả thế giới suy thoái.Nhìn chung trong sau đại dịch Covid 19. Công ty cần cân bằng lại các nguồn nhân lực cũng nhưng nguồn vốn, để dần đứng vững được trên thị trường và có mục tiêu hoạch định đề ra trong những năm tới.
• Phân tích tình hình chi phí
Bảng 2.3 Tổng chi phí qua 3 năm từ 2019-2021
Chỉ tiêu năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Thay đổi
2019-2020 2020-2021 Chi Phí Bán Hàng 43,967 37,086 29,178 -15.65% -21.32%
Chi Phí QLDN 2,459 2,645 2,017 7.56% -23.74%
Chi Phí khác 15,663 18,678 14,742 19.25% -21.07%
Tổng chi phí 62,089 58,409 45,937 -5.93% -21.35%
Nguồn: Phòng kế toán 2021
Nhận xét: Sự biến động doanh thu kinh doanh thu trong thời gian qua đã làm chi phí ảnh hưởng không nhỏ. Doanh thu từ năm 2019-2021 có xu hướng giảm tụt dốc dưới tác động Covid nhưng chi phí lại có tăng so với doanh thu. Nhìn chung tổng doanh thu và chi phí đang thay đổi ngược chiều với nhau. Điều này cần xem xét về quá trình chi phí đã bỏ ra trong khi hoạt động bán hàng giảm sút dưới tác động Covid 19 thì chi phí lại có xu hướng
22
tăng cao. Qua đó DN cần quản lý hiệu quả chi phí hoạt động của công ty, DN nên xem lại các nguồn lực của Công ty, chi phí thuê kho, hoạt động chi phí quản lý DN, chi phí bán hàng và các chi phí khác.
• Phân tích tình hình lợi nhuận
Bảng 2.4 Lợi nhuận trước thuế của công ty giai đoạn 2019-2021 Đơn vị: Tỷ đồng
Năm 2019 2020 2021
DT bán hàng 70,510 64,495 49,954
Các doanh thu giảm trừ doanh thu 24 21 17
DT Thuần 70,486 64,474 49,937
Gía vốn bán hàng 56,784 46,859 40,578
Lợi nhuận gộp 13,702 17,615 9,359
LNTT 9,946 7,302 5,025
Nguồn: Phòng Kế Toán 2021
Nhận xét: Lợi nhuận trước thuế của công ty khá thấp. Năm 2019 với lợi nhuận là 9,946 tỷ đồng, thì lợi nhuận trước thuế của năm 2021 chỉ còn 7,302 tỷ đồng giảm tới 5,025 tỷ đồng.
Nhìn chung lợi nhuận của DN khá thấp so với doanh thu. Nguyên nhân ở đây là chi phí hoạt động còn quá cao so với doanh thu mà doanh nghiệp đạt được, Chi phí doanh thu tăng cao so với doanh thu vào 2 năm 2020 và 2021, khả năng cao là nằm ở chi phí thuê văn phòng, chi phí thuê kho, nhân viên. Khi nên kinh tế bị tác động của Covid mọi hoạt động kinh doanh trở nên khó khăn, thì những chi phí đó DN vẫn phải chịu trong quá trình đó nên kinh tế sụt giảm buôn bán trở nên khó khăn, dẫn đến hàng tồn đọng, và chi phí thuê kho phát sinh tăng. Nhìn chung, hoạt động kinh doanh còn nhiều biến động và chưa ổn định.
Bên cạnh đó còn nhiều hạn chế trong quản lý hoạt động kinh doanh, DN cần nhanh chóng có những bước đi đúng đắn và nâng cao khả năng quản lý để đạt được hiệu quả kinh doanh.
23
• Phân tích tỷ số tài chính
Bảng 2.5 Số vòng quay hàng tồn kho
Đơn vị: Vòng
Chỉ tiêu 2019 2020 2021
Tồn kho đầu kì 4,347 2,356 3,678
Tồn kho cuối kì 2,356 3,278 3,789
Hàng tồn kho bình quân 3,352 2,817 3,734
Vòng quay hàng tốn kho 16.94 16.63 10.87
Nguồn: Phòng Kế Toán 2021 Nhận xét: Có thể nhìn thấy mức độ vòng quay hàng tồn kho năm 2019 khá tốt khi lượng dự trự hàng tồn kho ổn định không bị ứ đọng quá nhiều năm 2019 vòng quay hàng tồn kho là 16,94 vòng. Và năm 2020 vòng quay hàng tồn kho 16,63 vòng giảm ở mức không đáng kể. Nhưng đến năm 2021 khi dịch bệnh giao dịch thương mại trở nên khó khăn khiến vòng quay tồn kho năm 2021 giảm xuống còn 10,87 vòng. Cho thấy nguồn hàng đang bị tồn kho và ứ đọng nhiều so với 2 năm trước là 2019 và 2020.
Bảng 2.6 Kỳ thu tiền bình quân
Đơn vị: Tỷ đồng
Năm 2019 2020 2021
Khoản phải thu đầu kì 12,436 19,456 21,345
Khoản phải thu cuối kì 19,456 21,345 27,865
Bình quân các khoản phải thu 15,946 20,400.5 24,605
Doanh thu bình quân 1 (ngày) 197.3 180.0 139.6
kỳ thu tiền bình quân (ngày) 80.7 113.3 176.2
Nguồn: Phòng Kế Toán 2021
24
Nhận xét: Kỳ thu tiền bình quân hàng năm đều có xu hướng tăng lên đến Năm 2021 kỳ thu tiền bình quân tiếp tục tăng lên đến 176,2 ngày tăng hơn 95,5 ngày so với năm 2019 đây là một hạn chế của công ty và khi kỳ thu tiền bình quân tăng lên công ty sẽ có nguy cơ thiếu vốn lưu động để đảm bảo sản xuất từ đó phải làm thủ tục vay vốn tăng chi phí của công ty. Kỳ thu tiền cao quá cũng là điều không tốt mà nó ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của công ty do việc bị khách hàng chiếm dụng vốn công ty nên có chính sách hợp lý trong việc thu hồi nợ để có thể giảm kỷ thu tiền tới mức tốt nhất nhằm tăng lợi nhuận của công ty, tăng vòng quay của vốn.
- Vòng quay tài sản cố định
Chi tiêu này đo lường hiệu quả sử dụng tài sản cố định để tạo doanh thu thuần
• Năm 2019
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định = 70,486 / 34,352= 2,052 vòng
• Năm 2020
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định = 64,474 / 26,817= 2.404 vòng
• Năm 2021
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định 50,962/ 24,434= 2.044 vòng
Bảng 2.7 Vòng quay tài sản cố định
Đơn vị: Vòng
Chỉ tiêu Năm
2019 2020 2021
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định 2.052 2.404 2.044
25
Nhận xét: Tại công Đông Vũ MCM năm 2019 1đ tài sản cố định đã tạo ra được 2,052đ doanh thu thuần. Năm 2020 có xu hướng tăng nhẹ từ 2,052đ tăng lên 2,404đ doanh thu thuần. Nhưng đến 2021 lại giảm xuống 1đ tài sản cố định chỉ tạo ra được 2,044đ doanh thu thuần.
Kết luận: Qua phân tích tỷ số hoạt động ta có thể đánh giá Công ty TNHH Đông Vũ MCM như sau:
Hiệu quả sử dụng nguồn vốn kinh doanh của công ty chưa thực sự tốt,Thời gian tồn kho của các năm không ổn định. DN sử dụng vốn chưa thực sự hiệu quả. Doanh thu qua các năm không đều và cũng chưa có xu hướng tăng lên. Đến nào năm 2021 lại giảm mạnh hơn do dịch bệnh ảnh hưởng rất lớn. Để tăng doanh thu, công ty cần tìm kiếm khách hàng, thực hiện nhiều dự án để nâng cao doanh thu. Đặc biệt khắc phục thời gian hàng tồn kho như vây có thể cải thiện tỷ số hoạt động giúp công ty phát triển và có doanh thu cao.
• Các tỷ số khả năng sinh lời
Bảng 2.8 Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS)
Đơn vị: %
CHỈ SỐ 2019 2020 2021
LNR 8,457 6,675 4,543
DTT 70,507 64,493 49,952
ROS=LNR/DTT 11.99% 10.35% 9.09%
Nguồn: Phòng Kế Toán 2021 Nhận xét: Doanh thu lợi tiêu thụ năm 2019 chỉ số ROS là 11,99% khi đó 1đ doanh thu tạo ra 11,99 đồng lợi nhuận. So với năm 2019 thì hai năm 2021 và 2020 đồng doanh thu tạo ra lợi nhuận đều có xu hướng giảm xuống. cụ thể là cho tới năm 2021 thì 1 đồng doanh thu chỉ còn tạo ra được 9,09 đồng lợi nhuận, ít hơn 2,9 đồng lợi nhuận so với năm 2019.
26
Bảng 2.9 Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Đơn vị: %
CHỈ SỐ 2,019 2020 2021
LNR 8,457 6,675 4,543
VCSH 10,000 9,500 9,000
ROE=LNR/VCH 84.57% 70.26% 50.48%
Nguồn: Phòng Kế Toán 2021 Nhận xét: Năm 2019 khi ROE đạt mức 84,57% cho thấy khả năng sử dụng vốn của doanh nghiệp đang có sự hiệu quả cụ thể là 1 đồng vốn thu lại đực 85,57 đồng lời. Năm 2020 1 đồng vốn thu lại 70,26 đồng lời. Đến năm 2021 thì 1 đồng vốn bỏ ra chỉ tạo được 50,48 đồng lời. ROE qua các năm có xu hướng giảm. DN cần xem lại sử dụng vốn của Công ty.
Bảng 2.10 Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản bình quân (ROA)
Đơn vị: %
CHỈ SỐ 2019 2020 2021
LNR 8,457 6,675 4,543
TTSBQ 34,352 26,817 24,434
ROA=LNR/TTSBQ 24.62% 24.89% 18.59%
Nguồn: Phòng Kế Toán 2021 Nhận xét: - ROA năm 2019 là 24,62% đến năm 2020 thì giảm xuống chỉ còn 24,89%. Có xu hướng gảm nhẹ dến năm 2021 chỉ số ROA giảm xuống còn 18,59 % tương ứng giảm 6,03 % so với năm 2019.
27