CHƯƠNG II GIỚI THIỆU VÀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY ĐÔNG VŨ MCM
2.2. Thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty Đông Vũ MCM
Nhận xét: Nhìn sơ lược về 4 quý năm 2019 đều đang có xu hướng tăng nhưng chưa có sự phát triển vượt bậc. Qúy 1 năm 2019 với doanh thu đạt mức 16,702 tỷ trong đó chi phí chiếm 14,996 tỷ đồng, và doanh thu đạt được ở quý 1 năm 2019 là 2,106 tỷ đồng theo mức tăng trưởng (12,6%). Đến quý 2 doanh thu tăng 812 triệu so với quý 1 đạt 17,514 tỷ đồng, Doanh thu đạt mức 2,425 tỷ đồng (13,8 %) tăng hơn đến quý 3 đạt 18,174 tỷ đồng, có xu hướng tăng nhưng không bằng quý 2 chỉ đạt 660 triệu đồng. Nhìn chung xu hướng doanh thu năm 2019 khá ổn định, có xu hướng tăng nhẹ đều. Nhưng chưa có sự phát triển vượt bậc. Vào quý 4 năm 2019 thì có sự tăng trưởng vượt hơn so với các kì trước đạt mức 14.8%.
Cũng bởi nhu cầu dịp tết bao bì sử dụng tất cả các mặt hàng đều có xu hướng tăng trưởng vào dịp cuối năm. Về cơ bản hoạt động kinh doanh của DN 2019 khá ổn định công ty có xu hướng phát triển dần đều.
0 5,000 10,000 15,000 20,000 25,000 30,000 35,000 40,000
Qúy 1 Qúy 2 Qúy 3 Qúy 4
16,702 17,514 18,174 19,645
14,596 15,089 15,477
16,927
2,106 2,425 2,697
2,718
Hình 2.3 Hoạt động kinh doanh 2019
Doanh Thu Chi Phí Lợi Nhuận
32
Đơn vị: Tỷ đồng
Nhận xét:Vào năm 2020 khi thế giới gánh chịu những tác động từ biến chủng Covit 19 ảnh hưởng đến nền kinh tế toàn cầu, biến chủng xuất hiện tại Trung Quốc. 1 nước mà cũng phát triển mạnh về về ngành nhựa, chủ yếu những nguồn hàng đặc biệt về máy móc là một công ty thương mại, DN cũng có số lượng nhập khẩu nhất định bên Trung. Nhưng vào năm 2020 có thể nói cung cấp từ bên nguồn nước ngoài thực sự rất khó khăn. Theo thống kê số liệu các quý của năm 2020 đều có xu hướng giảm mạnh. Một phần là do các nguồn hàng được nhập khẩu không có, tỷ giá lại có xu hướng tăng cao, việc kinh doanh chủ yếu chỉ được thực hiện giao dịch trong nước, khiến cho doanh thu Công ty có xu hướng giảm dần theo từng quý năm 2020 giảm sút từ 19,265 tỷ đồng vào quý 1 thì tới quý 4 chỉ còn 14,105 tỷ đồng giảm tới 5,160 tỷ đồng. Về chi phí từ quý 1 năm 2020 là 16,789 tỷ đồng thì cho tới quý 4 năm 2020 giảm xuống là 13,079 tỷ đồng, tương đương chi phí giảm 3,710 tỷ đồng.
so với sự sụt giảm của doanh thu thì chi phí có xu hướng giảm nhưng không đáng kể, lợi
0%
10%
20%
30%
40%
50%
60%
70%
80%
90%
100%
Qúy 1 Qúy 2 Qúy 3 Qúy 4
19,265 16,754 15,587 14,105
16,784 14,589 13,957 13,079
2,481 2,165 1,630 1,026
Hình 2.4 Hoạt động kinh doanh 2020
Doanh Thu Chi Phí Lợi Nhuận
33
nhuận cũng giảm 1,455 tỷ đồng từ quý 1 so với quý. Mức độ tăng trưởng lợi nhuận của 4 quý năm 2021 giảm từ 12,9 % xuống còn 7,3% vào quý 4 2020.Qua đó thấy được sự khó khăn của năm 2020 một thách thức không riêng gì đối với nền kinh tế DN mà còn cả nền kinh tế của thế giới, một công ty thương mại việc không giao dịch không có nguồn hàng từ nước ngoài khiến doanh thu sụt giảm. Biến động năm nền kinh tế 2020 không chỉ riêng Việt Nam mà cả nền kinh tế thế giới chịu tác động của nền suy thoái kinh tế. Công ty cần có những nguồn thu khác ngoài doanh thu bán hàng, đẩy mạnh các khoản thu nhập từ doanh thu tài chính, các khoản doanh thu khác.
Đơn vị: Tỷ đồng
Nhận xét: hoạt động doanh thu của công ty năm 2021. Nhìn vào bảng biểu đồ nhận thấy sự sụt giảm nghiêm trọng vào quý 2 năm 2021. là khoảng thời gian từ tháng 4 khi nền kinh tế Việt Nam chịu đợt dịch bùng phát gây sức ép nặng nề lên bề mặt đời sống và nền kinh tế đặc biệt là khu vực Miền Nam liên tục các đợt giãn cách dài hạn , khiến cho việc hoạt
0 5,000 10,000 15,000 20,000 25,000 30,000 35,000
Qúy 1 Qúy 2 Qúy 3 Qúy 4
12,998
10,289 12,698 15,012
11,337
9,654
11,394
13,552 1,661
635
1,304
1,460
Hình 2.5 Hoạt động kinh doanh 2021
Doanh thu Chi Phí Lợi Nhuận
34
động kinh doanh trở nên khó khăn, liên tục các doanh nghiệp tuyên bố phá sản dưới sức ép nặng nề của dịch Covid, rất nhiều doanh nghiệp phải tạm ngừng hoạt động hoặc bị giải thể do dịch bệnh rất nhiều lao động bị cắt giảm, số lao động phải nghỉ việc không lương chiếm hơn 50% tổng số lao động. Số liệu của Tổng cục Thống kê đã cho thấy, tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động trong năm 2020 và năm 2021, đặc biệt là năm 2021 chiếm cao nhất trong vòng 10 năm qua. Đối với công ty thì trong 3 năm trở lại đây, khoảng thời gian quý 2 năm 2021 là khoảng thời gian khó khăn nhất, khi doanh số chỉ đạt ở mức 10,289 tỷ đồng trong 3 tháng, và chi phí lại lên tới 9,654 tỷ đồng, cho thấy rằng vào quý 3 năm 2021 lợi nhuận mà công ty đạt được chỉ 635 triệu đồng, mức độ tăng trưởng quý 2 là 6,2 %. Vấn đề đáng lo ngại ở quý 2 năm 2021 là chi phí quá lớn so với doanh thu mà DN đat được, Doanh thu bán hàng sụt giảm nghiêm trọng, khi việc giao dịch các hợp đồng trong nước cũng trở nên khó khăn. Các chuyến xe vận tải, các tuyến đường việc đi lại vô cùng khó khăn. Cho tới quý 3 và quý 4 năm 2021 có xu hướng ổn định trở lại, khi Việt Nam dần kiểm soát được dịch Covid, Các DN bắt đầu thực hiện các kế hoạch như ba tại chỗ, hoạt động làm việc tại công ty, vừa an toàn trách nhiễm bệnh và năng suất hoạt động cũng tốt hơn, Công ty cũng đã áp dụng những chiến lược vừa phòng chống bệnh vừa tăng hoạt động doanh thu, hoạt động doanh thu quý 3 năm 2021 tăng 12,698 tỷ đồng tỷ đồng và tăng 15,012 tỷ đồng vào quý 4 năm 202, Lợi nhuận cũng tăng tới 1,460 tỷ đồng vào quý 4 năm 202. Riệng quý 3 và quý 4 có mức độ tăng trưởng trở lại lên từ 9,7 % ở quý 3 và 10, 3% và quý 4.
35
Đơn vị: Tỷ đồng
Nhận xét: Bước sang năm 2022, 3 quý đầu năm nền doanh thu tăng đột biến, DN đạt được nhiều bước tiến mới sau đợt dịch bùng năm 2021, giá nhựa mặc dù có sự thay đổi liên tục nhưng đều có có xu hướng tăng, Qúy 1 năm 2022 doanh thu đạt 17,654 tỷ đồng, mức độ tặng trưởng lợi nhuận quý 1 đạt tới 15,1 %. Bước sang quý 2 doanh thu tăng lên 19,658 tỷ động và mức độ tăng trưởng cũng đạt tới 15,8%, đến quý 3 năm 2022 doanh thu đạt tới 21,356 tỷ đồng, mức độ tăng trưởng lợi nhuận 16,9 % là quý đạt doanh thu và mức độ tăng trưởng cao nhất trong 3 năm gần đây 2019, 2020, 2021. Lợi nhuận cũng có xu hướng tăng từ 2,670 tỷ đồng tăng lên 3,383 tỷ đồng vào quý 3 năm 2022. Nhìn vào Chi phí mà DN đã bỏ ra trong 3 kì vừa rồi cho thấy có xu hướng giảm, dần dần DN đã tối đa giảm thiểu được chi phí, tăng nguồn lợi nhuận. Đẩy mạnh hoạt động kinh doanh.
0 5,000 10,000 15,000 20,000 25,000 30,000 35,000 40,000 45,000
Qúy 1 Qúy 2 Qúy 3
17,654 19,658 21,356
14,984
16,326
17,973 2,670
3,332
3,383
Hình 2.6 Hoạt động doanh thu 2022
Doanh Thu Chi Phí Lợi Nhuận
36
Kết Luận: Mặc dù tác động chính là ảnh hưởng từ nền Covid khiến doanh thu suy giảm, cũng có những tác động từ yếu tố chủ quan của DN nhưng Công ty cũng đã đưa ra mục tiêu cụ thể, chiến lược xây dựng đẩy mạnh vạch ra mục tiêu phân tích thị trường nhìn vào doanh thu của từng quý đã thấy sự thay đổi rõ rệt. Vào năm 2022 đã có những chuyển biến tích cực. Sản phẩm công ty cũng có sự thay đổi ngày càng đa dạng hơn đáp ứng nhu cầu tiêu dung cũng như thị trường hiện tại. Với chủ trương tăng cường đẩy mạnh các đơn hàng xuất nhập khẩu, tìm kiếm các nguồn cung ứng chất lượng giá cả tốt, nhằm đẩy mạnh hơn doanh số bán hàng trong nước. Số liệu thống kê cho tới hiện tại thấy rằng công ty cũng ổn định giữ vững vượt qua được thời kì khó khăn đại dịch Covid 19, đang từng bước phát triển mạnh mẽ.
Đơn vị: Vòng
12.34
20.32
14.37
19.73
14.23
17.98
10.53
21.65
16.38 16.74 16.97
22.64
18.82
15.82
18.95
0 0
5 10 15 20 25
Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Hình 2.7 Vòng tồn kho theo quý
Qúy 1 Qúy 2 Qúy 3 Qúy 4
37
Nhận xét: Chỉ số hàng tồn kho năm 2019 có xu tăng cho thấy rằng mức độ bán hàng tăng dần đều hàng tồn kho không ứ đọng nhiều, doanh thu đạt hiệu quả tốt theo từng quý, có xu hướng phát triển nhẹ dần đều từ quý 1 vòng quay hàng tồn kho là 12,34 vòng tới quý 4 năm 2019 lên đến 18,82 vòng tăng 6,48 vòng trong năm. Tới năm 2020 vòng quay hàng tồn kho có xu hướng giảm , cũng cho thấy doanh thu bán hàng đang sụt giảm theo từng quý, Quý 1 năm 2020 vòng quay hàng tồn kho 20,32 vòng thì đến quý 4 vòng quay hàng tồn kho chỉ còn mức 15,82 vòng. Năm 2021 dưới tác động Covid vòng quay quý 2 giảm xuống mức thấp nhất trong mấy năm qua chỉ còn 10,53 vòng, sang đến quý 3 và quý 4 có xu hướng tăng đều dần lại. Khi dịch bệnh kiểm soát, doanh thu bán hàng phát triển khiến vòng quay tồn kho không còn bị ứ đọng quá nhiều, doanh thu và lợi nhuận ngày 1 tăng, Đến quý 3 năm 2022 đạt vòng tồn kho cao nhất trong 3 năm trở lại đây, mặc dù điều này cho thấy doanh thu bán hàng ngày một tăng. Nhưng cũng chịu một phần ảnh hưởng cho quý tới, khiến khách hàng cần sản phẩm mà công ty không còn có hàng ở kho để bán .
Đơn vị: %
13% 13% 13%
16%
14%
13%
6%
17%
15%
11% 11%
16%
14%
7%
10%
0%
2%
4%
6%
8%
10%
12%
14%
16%
18%
20%
ROS 2019 ROS 2020 ROS 2021 ROS 2022
Hình 2.8 Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu
Qúy 1 Qúy 2 Qúy 3 Qúy 4
38
Nhận xét: Phần trăm tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu cho thấy phần trăm càng thấp thì doanh thu càng giảm. Nhìn vào tỷ số lợi nhuận ròng của năm 2019, mặc dù doanh thu có xu hướng tăng dần đều những lợi nhuận mà đạt hiệu quả nhất là quý 3 năm 2019 , cho thấy rằng DN đang kiểm soát tốt phần chi phí phát sinh ở quý 3. Ở năm 2020 doanh thu có xu hướng gảm nhưng tỷ lệ số lợi nhuận của quý 1 quý 2 không có sự khác biệt, cho thấy quý 2 có sự kiểm soát tốt về chi phí. Mặc dù doanh thu giảm nhưng phần trăm lợi nhuận không đổi. Quý 3 2021 là tỷ số lợi nhuận thấp nhất cho đến quý 3 và 4 dần ổn định trở lại. Sang đến năm 2022 mặc dù doanh thu ở quý 3 cao nhất nhưng tỷ số lợi nhuận lại thấp hơn quý 2 năm 2022 chỉ đạt 16% trong khi quý 2 đạt 17%. Chi phí xó xu hướng tăng so với quý trước.
Đơn vị: %
Nhận xét: Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu càng cao cho thấy công ty đang sử dụng hiệu quả nguồn vốn của mình. Năm 2019 DN sử dụng khá tốt từ 21,06% ở quý1 tăng
21.06%
26.12%
18.46%
29.67%
24.25%
22.79%
7.06%
37.02%
26.97%
17.16%
14.49%
37.59%
27.18%
10.80%
16.22%
0.00%
0.00%
5.00%
10.00%
15.00%
20.00%
25.00%
30.00%
35.00%
40.00%
ROE 2019 ROE 2020 ROE 2021 ROE 2022
Hình 2.9 Lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu
Qúy 1 Qúy 2 Qúy 3 Qúy 4
39
lên 27,18% ở quý 4 năm 2019. Sang đến năm 2020 việc sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu của DN sụt giảm từ quý 1 là 26,12% sang tới quý 4 chỉ còn 10,80 %. Sụt giảm tới 15,32
%, đến năm 2021 nguồn vốn sử dụng kém hiệu quả nhất chỉ đạt 7,06 % . Quý 3 năm 2022 là sử dụng hiệu quả vốn tốn nhất đạt 37,59%. Cao nhất trong 3 năm qua.
Đơn vị: %
Nhận xét : Năm 2019 quý 3 đạt 8,38% tỷ số trên tổng tài sản bình quân, đạt cao nhất trong 4 quý 2019 cho thấy quý 3 hiệu quả của việc sử dụng doanh thu, Riêng năm 2020 tỷ số giảm khá mạnh từ 7,19% giảm xuống còn 3,31% vào quý 4. Tới năm 2021 quý 2 năm 2021 đạt 2,39% , tới quý 3 năm 2021 mới dần ổn định trở lại và phần trăm tăng đần vào năm 2022 quý 2 đạt 9,26 % . đạt hiệu quả nhất trong 3 năm gần đây.
7.40%
7.19%
5.07%
7.79%
7.61%
6.75%
2.39%
9.26%
8.38%
5.10%
4.11%
8.98%
8.05%
3.31%
4.31%
0.00%
1.00%
2.00%
3.00%
4.00%
5.00%
6.00%
7.00%
8.00%
9.00%
10.00%
ROA 2019 ROA 2020 ROA 2021 ROA 2022
Hình 2.10 Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản bình quân
Quý 1 Quý 2 Quý 3 Quý 4
40