Kiểm định giả thuyết thống kê

Một phần của tài liệu Giáo trình kinh tế lượng phần 1 (Trang 45 - 51)

Bang 2.3. Kết quả hài quy mô hình riêu dùng với dữ liệu điều tra tại Việt Nam

2. BAN CHAT THONG KE CUA MO HINH HOI QUY

2.4. Kiểm định giả thuyết thống kê

Ví dụ 2.4: Một công ty bảo hiểm ở Mỹ muốn kinh doanh bảo hiểm nhân thọ. Họ tiến hành nghiên cứu tiềm năng của thị trường sở tại. Lý luận kinh tế đã chỉ ra rằng, yêu cầu về mua bao hiểm tăng lên cùng với khả năng xảy ra rủi ro, với quy mô về tổn thất tài chính khi rủi ro xảy ra và với tâm lý ngại rủi ro của cá nhân. Họ nhận định rằng, gia đình càng giàu có nhờ kinh doanh 'thì người chủ gia đình càng chịu nhiều sfress. Tức là, những người trong gia đình càng ngại rủi ro gây nên béi stress cho người chủ gia đình, hơn là tại những gia đình có thu nhập thấp, ít . tham dự vào kinh doanh. Vì vậy, ban nghiên cứu thị trường của

công ty bảo hiểm này đề xuất mô hình sau:

INS = a+ BINC

Trong đó, INS là giá trị hợp đồng bảo hiểm. Và /WC là thu nhập. Cả hai biến lượng đều tính bằng nghìn dollars. Dữ liệu

điều tra được ghi lại trong các bảng đưới đây:

Bảng 2.5. SỐ liệu điều tra về nhu câu mua bảo hiểm

Obs INSUR INC Obs INSUR INC

1 90 25 11 230 37

2 165 40 12 262 72

3 220 60 13 570 140

4 145 30 14 100 23

5 114 29 15 210 55

31

6 175 4 16 243 58

7 145 37 17 335 87

8 192 | 46 18 2908. | ` 72

9 395 105 19 305 80

10 339 81 20 _ 205 48

INSUR vs, INC

600

5004 400 4 3004

INSUR

2004

40040 9 20 40 T 60 T 80 100 120 140 180 T T T T

ING

Dé thi 2.8. Nhu cau mua bdo hiểm

Sử dụng Eviews, chúng ta nhận được kết quá hồi quy dưới đây:

Bang 2.6. Kết quả ưúc lượng các tham số của mô hình

Dependent Variable: INSUR Method: Least Squares Date: 04/21/07 Time: 21:41 - Sample: 1 20

Tactuded observations: 20

Coefficie

‘Variable nt Std? Errore Statistio Prop TT nntrrrrre c 6854991 7.383473 0928424 0.3655

INC 3.880186 0.112125 3460601 0.0000 R-squared 0.985192 Meandependentvar 236.9500 Adjusted R-squared 0.984370 §.D. dependent var 114.8383 SE. of regression 1435730 Akaike info criterion 8.261033 Sum squared resid 3710.375 Schwarz criterion 8.360606 Log likelihood -80.61033 E-statistic 1197.576 Durbin-Watson stat 3.175965 Prob(F-statistic) 9.000000

32

Kết quả ước lượng được tóm tắt lại như sau:

INS = 6.85 +3.88INC (2.25)

(7.38) (0.11)

N=20, R?=0.98, ESS =3710

- Vấn đề tiếp theo của các nhà hoạch định chiến lược của

công ty là liệu họ có thể nói gì về sức mua bảo hiểm tương ứng với từng lớp fhu nhập. Điều đó sẽ giúp cho công ty ra quyết định

kinh đoanh. Ví dụ, nếu thu nhập gia đình tăng thêm một ngàn

dollars, thi chi cho bảo hiểm sẽ tăng lên trong khoảng từ 3 ngàn tới 5 ngàn dollars với độ tin cậy là bao nhiêu? Nghĩa là công ty

cần xác định được khoảng tin cậy của 8 tông thể.

2.4.1. Khoảng tin cập

ˆ Chúng ta sé sir dung các đặc trưng thống kê của ước lượng

ụ,ễ để đỏnh giỏ về cỏc tớnh chất của tham số thực (tổng thộ) ứ, /.

Từ quan hệ (2.22), ấ =/ỉ+ )e,s,, và giả thuyết A6 về

tính phân bố chuẩn của các yếu tố ngẫu nhiên £,„, ta biết rằng B có phân bố chuẩn. Hon thế nữa, từ các đánh giá về trung bình và phương sai của B „ phi trong phương trình (2.23) và (2.24), ta-có

thể viết lại rằng: Ô ~ M,-“ 2

_=_ _ N(0).

chuẩn húa, Z = ằ

v 07/8 xy

Đề công thức này có ý nghĩa ứng dụng, ta thay thế ơ?, bởi _ ức lượng không chệch của nó là s? = _—_ e =—L_z§S.

__ WN~2“” N-2

Khi đó, thống kê Z chuyển thành thống kê 33

+=—Ê=É_=.8—Ê _. ;¿w ~2). Đề thị phân bố của thống kê ¿, 4*)/Sw se()

trông tương tự như thông kê Z:

a CI1-ỉ) SS

-t(N~2)

>

Dé thi 2.9. Phân bỗ r = — B ~/(N~2)

Như đã chỉ ra trên đồ thị 2.9, khoảng tin cậy (Confidence

interval) (1— 4)% của thống kê ;=#—? là vùng mà / sẽ rơi vào khoảng đó với xác suất là (¡— +). Tức là: se)

Prob(-ty(N-2)< FF ôru (N~2)}=~4)-

: se(B)

Nói khác đi, ta có:

—IXN— BEBE RUBY ⁄ (N~23

với độ tin cậy (1— 4)% (2.26)

Chẳng hạn, trong ví dụ về công ty bảo hiểm (2.25), ta có:

B=3.88; se(B).= 0.112. Lau ý rằng íq„„|18]=2.101, độ tin cậy

959% của /ứ tổng thể là:

8ec{3.88+0.112x2.101} (2.27)

34

2.4.2, Kiém định giả thuyết thẳng kê

Thông thường, kết quả ước lượng mô hình (2.25) và đánh giá độ tin cậy (2.27) sẽ được đính kèm trong bản báo cáo đưa lên cho ban giám đốc công ty để ra quyết định về chiến lược kinh doanh. Tuy nhiên, công việc nghiên cứu thị trường không chỉ

dừng lại tại đó. Chúng ta tiếp tục với ví du bảo hiểm bằng việc

nói rằng, ban giám đốc công ty họp để đánh giá bản báo cáo này.

Sau đây là những ghi chép được từ cuộc họp:

Nhà quản lý MI nói rằng, theo kinh nghiệm của ông, thu nhập phải bao gồm các tải sản tài chính, như cỗ phiếu, địa ốc, v.v. Và ảnh hưởng của thu nhập bằng tiền mặt tới chỉ tiêu cho bảo hiểm nhân thọ là tất yếu.

Thành viên khác của ban giám đốc, nhà quản lý M2 lại cho rằng, thu nhập bằng tiền có ảnh hưởng rất mạnh tới nhu cầu mua bảo hiểm nhân thọ. Kinh nghiệm làm ăn của ông cho thấy, cứ 1000 dollars tăng thêm về thu nhập sẽ kéo theo giá trị gói bảo hiểm mưa bởi hộ gia đình tăng lên 5000 dollars.

Cuối cùng, ông M3 nêu lại rằng, thu nhập bằng tiền đúng là có ảnh hưởng, nhưng không mạnh tới như vậy. Cứ 1000 dollars tăng thêm về thu nhập chỉ kéo theo nhu cầu về báo hiểm tăng lên 4000 dollars.

Vay ai trong số họ là đúng? Và néu nhận định của nhà quản

lý MI đúng thì thật là rất đáng tiếc, vì việc chúng ta lập mô hình hồi quy là không có cơ sở. Vì vậy, chúng ta cần tiễn hành kiểm

định lại những nhận định này.

Một cách tổng quát, fa tiễn hành kiểm định giả thiết thống kê như sau:

:0=ƒf, xs.

A, : B# By

Ví dụ, theo nhận định của nhà quản lý công ty MI, ta có:

35

lạ:8=0 vs. m.:ứz0

Logic chung cia vấn đề kiểm định giả thuyết là như sau:

Nêu như nhận định của anh là đúng, thì nó phải phù hợp với phân lớn trường hợp quan sát thây trên thực tê. Tức là, giá trị thống kê íq = B Be phải rơi vào khoảng tin cậy, chẳng hạn là

se(0)

95%, Trong trường hợp đú, ta khụng bỏc bỏ giả thuyết ẽ7ạ (hay

n yen * Ps . A te ge _ B-B, à

ký hiệu bằng tiếng Anh: DWRH,). Nếu giá trị íạ =——z— năm se(B)

ngoài khoảng tin cậy, tức là rơi vào vùng hiếm quan sát thấy trên thực tế, khi đó ta bác bô 7a (hay ký hiéu 14 RH,).

RH, DNRH, RH,

Dé thi 2.10. Ving chép nhdn va bac bs Hy

Đồ thị 2.10 thể hiện rằng, chúng ta sẽ bác bỏ (RH) nếu

p-p se()

|ía |E >1, (N~2), và chúng ta sẽ không bác bỏ

(DNRH)) nêu B Pret (n-2),

se(B)|

36

Trong ví dụ nêu trên, đối với nhận định của nhà quản lý MI, ta tiễn hành kiểm định như sau:

3.88 0.112

Như vậy, dựa trên kết qua kiểm định, ta có thể bác bỏ mạnh mẽ giả định của nha quan ly M1. Bay giờ chúng ta hãy thử tự kiểm định xem nhận định của các nhà quản lý M2 và M3 có đúng không.

[t, = | = 34.6 > 2.01 =fyo5[18]

Cuối cùng, dé cho tiện sử dụng, trong cac software Ứng dụng như Eviews, người ta thường cho biết giá trị p-value, được | định nghĩa như sau:

Một phần của tài liệu Giáo trình kinh tế lượng phần 1 (Trang 45 - 51)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(168 trang)