VI. CÔNG TÁC GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG
2. Giai đoạn thi công xây dựng
2.4. Giám sát thi công đất
2.4.1. Các tiêu chuẩn áp dụng giám sát thi công và nghiệm thu.
- TCVN 4777:2012 - Công tác đất - Thi công và nghiệm thu;
- TCVN 9361:2012 - Công tác nền móng - Thi công và nghiệm thu;
Các hồ sơ, tài liệu sử dụng để giám sát thi công và nghiệm thu.
- Hồ sơ thiết kế được duyệt và những thay đổi thiết kế đã được Chủ đầu tư chấp thuận;
Phần chỉ dẫn kỹ thuật có liên quan; Nhật ký thi công xây dựng công trình và các văn bản khác có liên quan;
2.4.2. Yêu cầu trong công tác thi công đất đối với công trình này.
2.4.3. Khi thi công đất không được thải nước, đất xấu và các phê liệu khác vào làm hư hỏng đất nông nghiệp và các loại đất trồng khác, không được thải bừa bãi nước bẩn, đất rác bẩn ra khu vực công trình đang sử dụng.
2.4.4. Tiêu nước bề mặt và nước ngầm.
- Trước khi đào đất hố móng phải xây dựng hệ thống tiêu nước, trước hết là tiêu nước bề mặt (nước mưa, nước ao, hồ, cống, rãnh...) ngăn không cho chảy vào hố móng công trình.
Phải đào mương, khơi rãnh, đắp bờ con trạch... tùy theo điều kiện địa hình và tính chất công trình.
- Tiết diện và độ dốc tất cả những mương rãnh tiêu nước phải bảo đảm thoát nhanh lưu lượng nước mưa và các nguồn nước khác, bờ mương rãnh và bờ con trạch phải cao hơn mức nước tính toán là 0,1 m trở lên.
- Tốc độ nước chảy trong hệ thống mương rãnh tiêu nước không được vượt quá tốc độ gây xói lở đối với từng loại đất.
- Độ dốc theo chiều nước chảy của mương rãnh tiêu nước không được nhỏ hơn 0,003 (trường hợp đặc biệt 0,002. Ở thềm sông và vùng đầm lầy, độ dốc có thể giảm xuống 0,001).
- Khi xây dựng hệ thống tiêu nước thi công, phải tuân theo những quy định sau đây:
Khoảng cách giữa chân mái công trình đắp và bờ mương thoát nước không được nhỏ hơn 3m;
Phải luôn giữ mặt bằng khai thác đất có độ dốc để thoát nước: Dốc 0,005 theo chiều dọc và 0,002 theo chiều ngang.
- Khi đào hố móng nằm dưới mặt nước ngầm thì trong BPTC phải đề ra biện pháp tiêu nước mặt kết hợp với tiêu nước ngầm trong phạm vi bên trong và bên ngoài hố móng. Phải bố trí hệ thống rãnh tiêu nước, giếng thu nước, vị trí bơm di động và trạm bơm tiêu nước cho từng giai đoạn thi công công trình. Trong bất cứ trường hợp nào, nhất thiết không để đọng nước và làm ngập hồ móng.
- Khi mực nước ngầm cao và lưu lượng nước ngầm quá lớn phải hạ mực nước ngầm mới bảo đảm thi công bình thường thì trong BPTC phải có phần thiết kế riêng cho công tác hạ mực nước ngầm cho từng hạng mục cụ thể nhằm bảo vệ sự toàn vẹn địa chất mặt móng.
2.4.5. Định vị, dựng khuôn công trình.
- Yêu cầu của công tác định vị, dựng khuôn là phải xác định được các vị trí, tim, trục công trình, chân mái đất đắp, mé - đỉnh mái đất đào, chân đồng đất đổ, đường biên hố móng, mép mỏ vật liệu, chiều rộng các rãnh biên, rãnh đỉnh, các mặt cắt ngang của phần đào hoặc đắp.
- Phải sử dụng máy trắc địa để định vị công trình và phải có bộ phận trắc đạc công trình thường trực ở công trường đề theo dõi kiểm tra tìm cọc mốc công trình trong quá trình thi công.
2.4.6. Thi công đất.
Áp dụng tiêu chuẩn 4447: 2012 Công tác đất - Thi công và nghiệm thu.
- Chiều rộng đáy móng băng và móng độc lập tối thiểu phải bằng chiều rộng kết cấu cộng với lớp chống ẩm, khoảng cách để đặt ván khuôn, neo chẳng và tăng thêm 0,2 m.
Trong trường hợp cần thiết có công nhân làm việc dưới đáy móng thì khoảng cách tối thiểu giữa kết cấu móng và vách hố móng phải lớn hơn 0,7 m.
Nếu hố móng có mái dốc thì khoảng cách giữa chân mái dốc và chân kết cấu móng ít nhất phải là 0,3 m.
- Biện pháp thi công cần phải xác định cụ thể những trường hợp cần thiết phải gia cố tạm thời vách đứng của hào và hố móng, hay đào hố móng có mái dốc, tùy thuộc vào chiều sâu hố móng, tình hình địa chất công trình (loại đất, trạng thái tự nhiên của đất, mực nước ngầm...) tính chất tải trọng tạm thời trên mép hố móng và lưu lượng nước thấm vào trong hố móng.
2.4.7. Thi công bằng máy đào.
a. Thi công cơ giới công tác đất chỉ được tiến hành trên cơ sở đã có BPTC được duyệt.
Trong BPTC phải nói rõ những phần sau đây:
- Khối lượng, điều kiện thi công công trình và tiến độ thực hiện;
- Phương án thi công hợp lí nhất;
- Lựa chọn công nghệ thi công hợp lí cho từng phần, từng đoạn, từng công trình;
- Lựa chọn các loại máy móc phương tiện vận chuyển theo cơ cấu nhóm máy hợp lí nhất, phù hợp điều kiện kinh tế, kỹ thuật. Nêu sơ đồ làm việc của máy.
b. Trước khi thi công, phải kiểm tra đối chiếu, hiệu chỉnh chính xác lại địa hình, địa chất thủy văn của công trình và khu vực làm việc để đề ra các biện pháp kỹ thuật thích hợp và an toàn lao động. Phải đề ra các biện pháp phòng chống lún, sạt lở, ngập lụt, lầy thụt... khi mưa bão.
c. Phải đánh dấu trên bản vẽ thi công và thể hiện trên thực địa bằng các cọc mốc dễ nhìn thấy.
dễ báo hiệu có các công trình ngầm như đường điện, nước, thông tin liên lạc, cống ngầm ...
nằm trong khu vực thi công.
- Phải có biện pháp bảo vệ các công trình hiện có nằm gần công trình đang thi công như:
nhà cửa, đường sá...
d. Phải chọn khoang đào đầu tiên và đường di chuyên của máy hợp lí nhất cho từng giai đoạn thi công công trình.
e. Phải bảo đảm hoàn thành khối lượng, tiến độ thực hiện và phù hợp với đặc điểm và điều kiện thi công công trình.
f. Trước khi thi công phải dọn sạch phải xác định rõ khu vực thi công, định vị ranh giới công trình, di chuyển những cọc mốc theo dõi thi công ra ngoài phạm vi ảnh hưởng của máy làm việc.
- Phải chuẩn bị chu đáo điều kiện an toàn ở mặt bằng: cắm biển báo những nơi nguy hiểm, đảm bảo đủ ánh sáng thi công ban đêm, quy định rõ những tín hiệu, đèn hiệu, còi hiệu.
g. Cán bộ kỹ thuật thi công và công nhân cơ giới phải được trực tiếp quan sát mặt bằng thi công, đối chiếu với thiết kế và nắm vững nhiệm vụ, yêu cầu thi công công trình trước khi tiến hành thi công.
h. Phải chuẩn bị chủ đáo trước khi đưa máy ra làm việc. Phải kiểm tra, xiết chặt, điều chỉnh
các cơ cầu làm việc, kiểm tra các thiết bị an toàn kỹ thuật. Các bộ phận đào cát đất phải sắc, nêu cùn phải thay thế phục hồi kịp thời đúng tiêu chuẩn kỹ thuật.
i. Trong mùa mưa bão, phải đảm bảo thoát nước nhanh trên mặt bằng thi công. Phải có biện pháp bảo vệ hệ thống thoát nước không được để xe máy làm hư hỏng hệ thống đó. Phải có biện pháp phòng chống ngập, lầy, lún, trơn trượt... đảm bảo máy hoạt động bình thường.
j. Khi máy làm việc phải theo dõi mặt khoang đào, không để tạo thành hàm ếch. Nếu có hàm ếch phải phá ngay. Không được để máy làm việc cạnh các vết đất có những lớp đất sắp đổ về hướng máy, phải đọn hết những tảng đá long chân ở các khoang đào. Khi máy ngừng làm việc phải di chuyên máy ra xa vách khoang đào đề đề phòng đất đá sụt lở.
k. Khi đổ đất vào thùng xe, khoảng cách từ đáy gầu đến thùng xe không được cao quá 0,7 m.
Vị trí của xe ô tô phải thuận tiện và an toàn. Khi máy vào quay, gầu máy đào không được đi ngang quá đầu xe, góc quay phải nhỏ nhất và không phải vươn cần ra xa khi đổ đất. Lái xe ô tô phải ra khỏi buồng lái khi đổ đất vào thùng xe.
l. Khi đào đất, phải đảm bảo thoát nước trong khoang, đào. Độ dốc nền khoang đào hướng phía ngoài, trị số độ dốc không nhỏ hơn 3%. Khi đào phải bắt đầu từ chỗ thấp nhất.
m.Không được vừa đào vừa lên xuống cần, hoặc vừa lên xuống cần vừa di chuyển máy,
n. Khi di chuyển máy phải nâng gầu cách mặt đất tối thiểu 0,5 m và quay cân trùng với hướng đi.
o. Khi chọn ô tô vận chuyển phục vụ máy đào thì năng suất tổng cộng của ô tô vận chuyển đất phải lớn hơn năng suất của máy đào từ 15 % đến 20 %. Dung tích của thùng ô tô tốt nhất là bằng bốn đến bảy lần dung tích của gầu và chứa được một số chẵn của gầu máy đảo.
2.4.8. Yêu cầu đối với Nhà thầu trong công tác đất.
- Kiểm tra HSTK và chỉ dẫn kỹ thuật với thực tế công trình;
- Lập BPTC chi tiết cho công tác đất, nội dung thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật đã nêu và thẩm tra biện pháp thi công đào đất trước khi trình CĐT phê duyệt.
- Có đầy đủ thiết bị thi công, nhân sự cho thi công phù hợp với BPTC đã lập;
- Chuẩn bị đầy đủ thiết bị và nhân sự trong công tác trắc đạc phục vụ thi công;
- Thực hiện đầy đủ các biện pháp đảm bảo ATLĐ, VSMT, PCCC;
2.4.9. Công tác giám sát và nghiệm thu thi công đất.
a. Kiểm tra, đánh giá BPTC: Theo quy trình đã lập;
b. Kiểm tra, kiểm soát thiết bị sử dụng: Theo quy trình đã lập;
c. Tổ chức giám sát thi công:
- Giám sát các công tác thi công đất: đảm bảo đạt các yêu cầu kỹ thuật đã nêu trên;
- Nghiệm thu các điều kiện chuẩn bị cho công tác thi công đất theo các yêu cầu kỹ thuật đã nêu;
- Nghiệm thu các nội dung thi công đất khi có yêu cầu của NT: Theo quy trình đã lập;
- Thiết bị nhà thầu sử dụng trong giám sát: máy toàn đạc điện tử; máy thủy bình; thước thép 3m, 7,5m, 50m.
- Báo cáo với BQLDA về các vấn đề xảy ra trong quá trình thi công đất;
d. Nghiệm thu khối lượng thi công: Theo quy trình đã lập;
2.5.Giám sát thi công cốt thép.
2.5.1. Các tiêu chuẩn áp dụng giám sát thi công và nghiệm thu.
- TCVN 4453:1995 - Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Quy phạm thi công và nghiệm thu;
- TCVN 5724:1993 - Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Yêu cầu tối thiểu để thi công và nghiệm thu;
- TCVN 9392:2012 - Thép cốt bê tông - Hàn hồ quang:
- TCVN 8163:2009 - Thép cốt bê tông - Mối nối bằng ren;
- TCVN 9390:2012 - Thép cốt bê tông - Mối nối bằng dập ép ống - Yêu cầu thiết kế thi công và nghiệm thu;
- Quy chuẩn QCVN 7:2011/BKHCN - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về thép làm cốt bê tông:
- TCVN 1651-1:2008 - Thép cốt bê tông - Phần I: thép thanh tròn trơn;
- TCVN 1651-2:2008 - Thép cốt bê tông - Phần I: thép thanh vằn;
- TCVN 4399:2008 - Thép và sản phẩm thép. Yêu cầu kỹ thuật chung khi cung cấp;
2.5.2. Các hồ sơ, tài liệu sử dụng để giám sát thi công và nghiệm thu.
- Hồ sơ thiết kế được duyệt và những thay đổi thiết kế đã được Chủ đầu tư chấp thuận;
- Phần chỉ dẫn kỹ thuật có liên quan; Nhật ký thi công xây dựng công trình và các văn bản khác có liên quan;
2.5.3. Yêu cầu kỹ thuật trong công tác thi công cốt thép đối với công trình này.
Vật liệu.
a. Yêu cầu kỹ thuật tối thiểu đối với thép cốt bê tông (trích từ Quy chuẩn QCVN 7:2011/BKHCN):
Kích thước, khối lượng 1 m đài và sai lệch cho phép theo Bảng dưới đây:
Kích thước, khối lượng 1 m đài và sai lệch cho phép Đường kính
danh nghĩa d mm
Diện tích mặt cắt ngang danh nghĩa a
An mm2
Khối lượng 1 m đài Yêu cầu b
kg/m Sai lệch cho phép c
%
6 28,3 0,222 ±8
8 50,3 0,395 ±8
10 78,5 0,617 ±6
12 113 0,888 ±6
14 154 1,21 ±5
16 201 1,58 ±5
18 255 2,00 ±5
20 314 2,47 ±5
22 380 2,98 ±5
25 491 3,85 ±4
28 616 4,83 ±4
32 804 6,31 ±4
36 1018 7,09 ±4
40 1257 9,86 ±4
50 1964 15,42 ±4
a An =0,7854x d2
b Khối lượng theo chiều dài = 7,85 x 10-3 x An.
c Sai lệch cho phép đối với một thanh đơn.
1) Đường kính d50 chỉ áp dụng cho thép thanh vằn.
2) Cho phép sử dụng đường kính đanh nghĩa theo các tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn Quốc gia nước ngoài, tiêu chuẩn ASTM do nhà sản xuất công bố áp dụng khác với đường kính nêu trong Bảng trên nhưng không được trái với các quy định liên quan trong quy chuẩn này.
Mác và tính chất cơ học của thép thanh tròn trơn theo các quy định của TCVN 1651-1:2008, Thép cốt bê tông - Phần 1:Thép thanh tròn trơn (không áp dụng tỷ số Rm/Ren ≥ 1,46 trong Bảng 5).
Yêu cầu về gân, mác và tính chất cơ học của thép thanh vằn theo các quy định của TCVN 1651-2:2008, Thép cốt bê tông - Phần 2:Thép thanh vằn.
b. Ghi nhãn:
- Nhãn phải được ghi một cách rõ ràng, dễ đọc, không thể tẩy xoá;
- Ghi nhãn trên bó hoặc cuộn thép;
- Mỗi bó hoặc cuộn thép làm cốt bê tông phải có nhãn;
- Nhãn của thép sản xuất trong nước tối thiểu phải bao gồm các thông tin sau:
Tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất;
Tên sản phẩm;
Số hiệu tiêu chuẩn do nhà sản xuất công bố áp dụng:
Dấu hợp quy;
Mác thép;
Khối lượng của bó hoặc cuộn;
Đường kính danh nghĩa;
Số lô sản phẩm;
Tháng, năm sản xuất.
- Nhãn phụ bằng tiếng Việt của thép làm cốt bê tông nhập khẩu tối thiểu phải bao gồm các thông tin sau:
Tên và địa chỉ của cơ sở sản xuất;
Tên nước sản xuất;
Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân nhập khẩu;
Tên sản phẩm;
Số hiệu tiêu chuẩn do nhà sản xuất công bố áp dụng;
Dấu hợp quy;
Mác thép;
Khối lượng của bó hoặc cuộn;
Đường kính danh nghĩa;
Số lô sản phẩm;
Tháng, năm sản xuất.
- Ghi nhãn trên thanh thép vằn
Trên mỗi thanh thép vẫn phải được ghi nhãn trong quá trình cán theo thứ tự sau:
Lô go hoặc tên hoặc chữ viết tắt của nhà sản xuất;
Ký hiệu của mác thép:
CB 240 hoặc CB2;
CB 400 hoặc CB4;
Đường kính danh nghĩa d.
- Đối với thép làm cốt bê tông nhập khẩu và sản xuất trong nước theo tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn Quốc gia nước ngoài, tiêu chuẩn ASTM thì các yêu cầu về ghi nhãn theo quy định của tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn Quốc gia nước ngoài, tiêu chuẩn ASTM được nhà sản xuất công bố áp dụng.
Yêu cầu kỹ thuật trong thi công:
a. Cốt thép trước khi gia công và trước khi đổ bê tông cần đảm bảo:
- Bề mặt sạch, không dính bùn đất, dầu mỡ, không có vây sắt và các lớp gỉ;
- Các thanh thép bị bẹp, bị giảm tiết diện do làm sạch hoặc do các nguyên nhân khác không vượt quá giới hạn cho phép là 2% đường kính. Nêu vượt quá giới hạn này thì loại thép đó được sử dụng theo diện tích tiệt diện thực tế còn lại;
- Cốt thép cần được kéo, uốn và nắn thẳng.
b. Cắt và uốn cốt thép.
- Cắt và uốn cốt thép chỉ được thực hiện bằng các phương pháp cơ học.
- Cốt thép phải được cắt uốn phù hợp với hình dáng, kích thước của thiết kế. Sản phẩm cốt thép đã cắt và uốn được tiến hành kiểm tra theo từng lô. Mỗi lô gồm 100 thanh thép cùng loại đã cắt và uốn, cứ mỗi lô lấy 5 thành bất kỳ để kiểm tra. Trị số sai lệch không vượt quá các trị số ở bảng dưới đây.
Kích thước sai lệch của cốt thép đã gia công
Các sai lệch Mức cho phép, mm
1. Sai lệch về kích thước theo chiều dài của cốt thép chịu lực
a) Mỗi mét dài 5 5
b) Toàn bộ chiều dài 20 20
2. Sai lệch về vị trí điểm uốn 20 20
3. Sai lệch về chiều dài cốt thép :zong kết cấu bê tông khối lớn:
a) Khi chiều đài nhỏ hơn I0m +d +d
b) Khi chiều đài lớn hơn 10m +(d+0,2a) +(d+0,2a)
4. Sai lệch về góc uốn của côt thép „ 30
5. Sai lệch về kích thước móc uôn +a
Trong đó:
“d” Đường kính cốt thép;
“a”; Chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép.
c. Nối buộc cốt thép:
- Việc nối buộc (nối chồng lên nhau) đối với các loại thép được thực hiện theo quy định của thiết kế. Không nối ở các vị trí chịu lực lớn và chổ uốn cong. Trong một mặt cắt ngang của tiết diện kết cấu không nối quá 25% diện tích tổng cộng của cốt thép chịu lực đối với thép tròn trơn và không quá 50% đối với thép có gờ.
- Việc nối buộc cốt thép phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
Chiều dài nối buộc của cốt thép chịu lực trong các khung và lưới thép cốt thép không được nhỏ hơn 250mm đối với thép chịu kéo và không nhỏ hơn 200mm đối với thép chịu nén. Các kết cấu khác chiều dài nối buộc không nhỏ hơn các trị số ở bảng dưới đây:
Chiều dài nối buộc cốt thép Loại cốt thép
Chiều đài nối buộc
Vùng chịu kéo Vùng chịu nén
Dầm hoặc tường Kết cấu khác Đầu cốt thép có móc Đầu cốt thép không móc
Cốt thép trơn cán nóng 40d 30d 20d 30d
Cốt thép có gờ cán nóng 40d 30d - 20d
Cốt thép kéo nguội 45d 35d 20d 30d
Khi nối buộc, cốt thép ở vùng chịu kéo phải uốn móc đối với thép tròn trơn, cốt thép có gờ không uốn móc;
Dây buộc dùng loại dây thép mềm có đường kính 1mm;
Trong các mối nối cần buộc ít nhất là 3 vị trí (ở giữa và hai đầu).