Phân tích bài viết tham khảo

Một phần của tài liệu Hk ii knttvcs thiếu b 9, 10 (Trang 102 - 109)

BÀI 7: THẾ GIỚI VIỄN TƯỞNG Đọc – hiểu văn bản (1)

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

III. TỔNG KẾT (5’) Mục tiêu: [3] ;[8]

2. Phân tích bài viết tham khảo

Thô-mát Ê-đi- xơn (Thomas

- GV yêu cầu HS thảo luận theo những câu hỏi sau:

+ Bài viết kể về sự việc gì? (Bài viết kể về màn “trình diễn” ánh sáng.) + Sự việc đó có thật không và liên quan tới nhân vật nào? (Sự việc đó có thật và liên quan đến nhà khoa học nổi tiếng Thô-mát Ê-đi-xơn.)

+ Diễn biến của sự việc như thế nào? (Ê-đi-xơn đã cho treo hàng trăm bóng đèn điện quanh phòng thí nghiệm, quanh nhà và dọc con đường nơi ông sống.)

+ Sự việc có ý nghĩa ra sao? (Màn “trình diễn” ánh sáng của Ê-đi-xơn mở đầu cho việc đưa ánh sáng đèn điện đến với cuộc sống của con người.)

+ Người viết bày tỏ suy nghĩ gì về sự việc được kể? (Màn “trình diễn”

đó đã mở ra một kỉ nguyên ánh sáng mới, làm thay đổi thế giới.)

+ Bài viết có sử dụng yếu tố miêu tả không? (Những chiếc bóng đèn có vỏ ngoài được làm bằng thuỷ tinh cách nhiệt, bên trong có chứa dầy đốt làm bằng sợi carbon, toả ra thứ ánh sáng liên tục và dìu dịu.)

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ PHIÊU HỌCTẬP SỐ 1

Hoàn thiện bảng sau bằng cách ghi câu trả lời vào cột bên phải tương ling với câu hỏi ở cột trái:

Bài viết kể về sự việc gì?

Sự việc đó có thật không? Và liên quan đến nhân vật nào?

Diễn biến của sự việc như thế nào?

Sự việc có ý nghĩa ra sao?

Người viết bày tỏ suy nghĩ gì về sự việc được kể?

Bài viết có những câu văn miêu tả nào?

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng.

Edison)

và màn “trình diễn’' ánh sáng

Hoạt động 3: Thực hành viết theo các bước a. Mục tiêu: Nắm được các viết bài văn

b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN

SẢN PHẨM NV3:

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS xác định mục đích viết bài, người đọc.

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi

Dự kiến sản phẩm:

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng.

- Hướng dẫn HS lựa chọn đề tài.

(GV hướng dẫn HS lựa chọn đề tài: SHS có đưa ra một vài để tài để các em tham khảo, tuy nhiên HS hoàn toàn có thể tự tìm đề tài mới. GV cần gợi ý cho HS để các em không chỉ suy nghĩ về những nhân vật lịch sử trong quá khứ như Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Nguyễn Trãi, Mạc Đĩnh Chi, Lê Quý Đôn, Hổ Chí Minh, Võ Nguyên Giáp,... mà có thể cả về những con người bình dị đang sống ở xung quanh, những người đã có đóng góp lớn lao cho cộng đồng. Chẳng hạn, có những

“nhà sáng chế chân đất” đã mày mò tự nghiên cứu và chế tạo ra công cụ lao động phục vụ đời sống sản xuất của người nông dân.)

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, tìm ý cho bài viết theo Phiếu học tập sau:

Nhiệm vụ: Tìm ý cho bài văn

Sau khi đã chọn được sự việc liên quan đến nhân vật, hây trả lời các câu hỏi sau để tìm ý:

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 PHIẾU TÌM Ý

Sự việc gì?

Sự việc diẻn ra ở đâu, khi nào? Sự việc đó diễn ra nhu thế ...

2. Các bước tiến hành Trước khi viết

-Lựa chọn đề tài

- Tìm ý

nào?

Sự việc đó có ý nghĩa như thế nào? ...

Em có suy nghĩ gi vé sự việc được kể? ...

- HS lập dàn ý cho bài viết theo gợi ý.

- Mở bài.

+ Giới thiệu đôi nét vé nhản vật.

+ Giới thiệu sự việc liẻn quan đến nhân vật.

- Thản bài:

+ Kể dién biến của sự việc. Lưu ý sử dụng yếu tố miêu tả.

+ Nêu ý nghĩa của sự việc.

Kết bài: Nêu suy nghĩ và ấn tượng của người viết vé sự việc.

- HS viết bài tại lớp.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Khi viết bài, em cắn lưu ý:

Bám sát dàn ý.

-Lựa chọn từ ngữ phù hợp (néu viết vé cảu chuyện khoa học thi có thể ưa cứu từ diển dể hiểu những thuật ngữ chuyên môn khó).

- Lưu ý đến tính xác thực của các chi tiết có liên quan đến sự việc được kể.

- Các câu, các ý phải đảm bảo tính liên kết về hình thức và mạch lạc vé nội dung.

Rà soát bài viết và chỉnh sửa theo gợi ỷ sau:

Đọc lại phần Mở bài dể đảm bảo đúng yêu cáu đề ra.

Kiểm tra độ xác thực của thông tin và chình sửa nều có sai sót.

- Lập dàn ý

Viết bài, chỉnh sửa bài viết

Hoạt động 4 : Trả bài

a. Mục tiêu: Nắm được các yêu cầu chung của kiểu bài

b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức bám sát yêu cầu của kiểu bài để nhận xét và chỉnh sửa những lỗi sai.

c. Sản phẩm học tập: tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN

PHẨM NV 4:

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV cho HS nhắc lại yêu cầu chung của kiểu bài và những lưu ý khái quát của kiểu bài kể lại sự việc có thật liên quan đến một nhân vật lịch sử.

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ

+ GV trả bài cho HS, yêu cầu các em chỉnh sửa theo hướng dẫn trong SHS và theo những điều vừa phần tích, bổ sung ở trên (việc sứa chữa có thể tiến hành theo hình thức trao đổi nhóm).

- Đọc lại phân Mở bài dể đảm bảo đúng yêu cáu đề ra.

- Kiểm tra độ xác thực của thông tin và chình sửa nều cở sai sót.

Dự kiến sản phẩm:

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

G V nhận xét chung về mức độ đáp ứng yêu cầu ở các bài viết của HS, chọn phân tích một số bài viết thuộc các mức độ khác nhau để giúp HS rut ra những kinh nghiệm cần thiết.

PHIÊU HỌCTẬP SỐ 3

Hoàn thiện và kiểm tra theo các yêu cầu trong bảng sau bằng Đạt hay không đạt ở cột trái

- Giới thiệu được nhân vật và sự việc liên quan đến nhãn vật.

- Cung cấp được thỏng tin vé sự việc mà bài viết nói tới.

- Trinh bày được diẻn biến của sự việc. Có sử dụng yếu tố miêu tả trong khi kể.

- Nêu được ý nghĩa của sự việc dược nói tới.

- Nèu dược suy nghĩ, án tượng của người viết vé sự việc được nói tới.

- Đảm bảo yêu cáu vé chính tả, diễn đạt (dùng từ, đặt câu, sử dụng tù ngữ liên kết câu và liên kết đoạn văn,._).

…………

….

…………

….

…………

….

…………

….

…………

….

…………

….

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.

b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.

c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

- GV yêu cầu HS: HS thực hành viết bài, bám sát dàn ý đã lập.

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.

b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS

d. Tổ chức thực hiện:

- GV yêu cầu HS: HS rà soát, chỉnh sửa bài viết theo gợi ý - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ

Hình thức đánh giá Phương pháp

đánh giá Công cụ đánh giá Ghi chú - Hình thức hỏi – đáp -

Thuyết trình sản phẩm.

- Phù hợp với mục tiêu, nội dung - Hấp dẫn, sinh động

- Thu hút được sự tham gia tích cực của người học

- Sự đa dạng, đáp ứng các phong cách học khác nhau của người học

- Báo cáo thực hiện công việc.

- Phiếu học tập - Hệ thống câu hỏi và bài tập

- Trao đổi, thảo luận

NÓI VÀ NGHE

THẢO LUẬN VỂ VAI TRÒ CỦA CÔNG NGHỆ ĐỐI VỚI ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI

I. MỤC TIÊU

1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:

- - HS nhận biết được vai trò của công nghệ đối với đời sống của con người, trên cả hai phương diện tích cực và tiêu cực.

- HS biết cách thảo luận về một vấn đê' gây tranh cãi, biết đưa ra ý kiến của mình, biết cách xác định những điểm thống nhất và khác biệt giữa các ý kiến, đồng thời biết lắng nghe và đối thoại với ý kiến của người khác trên tinh thần tôn trọng.

2. Năng lực

a. Năng lực chung

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...

b. Năng lực riêng biệt:

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân.

3. Phẩm chất:

- Ý thức tự giác, tích cực trong học tập.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên:

- Giáo án

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi - Tranh ảnh, video về lễ hội Gióng.

- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà

2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.

HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.

b) Nội dung: HS huy động tri thức đã có để trả lời câu hỏi.

c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN

PHẨM Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

GV yêu cầu HS xem lại bài viết HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS nghe và trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá

GV dẫn dắt vài bài: Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng thực hành nói về một trải nghiệm của em trước lớp.

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Chuẩn bị bài nói

a. Mục tiêu: Nhận biết được các yêu cầu, mục đích của bài.

b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NV1

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV nêu rõ yêu cầu: HS xác định mục đích nói, bám sát mục đích nói và đối tượng nghe.

- GV hướng dẫn HS chuẩn bị nội dung nói: Thảo luận về vai trò của cỗng nghệ đói với đời sống con người:

? Khi tiến hành thảo luận về vai trò của công nghệ đối vôi đời sống con người, chúng ta nhằm hướng tới điều gì?

?Ai là người mà chúng ta muốn chia sẻ những điểu này?

- GV hướng dẫn HS luyện nói theo nhóm, góp ý cho nhau về nội dung, cách nói.

- HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ

+ HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học, cùng chia sẻ thông tin, ý tưởng và hiểu sâu sẳc hơn một vấn đề vốn gãy nhiều tranh cãi.

+ Các nhóm luyện nói

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng

Một phần của tài liệu Hk ii knttvcs thiếu b 9, 10 (Trang 102 - 109)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(181 trang)
w