39
Giáo án mi ễ n phí Ng ữ V ă n THCS - THPT Sách m ớ i
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:
“Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền thống quý báu của ta.
Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước.”
(Hồ Chí Minh toàn tập 7, NXB chính trị Quốc gia sự thật, Thành phố Hồ Chí Minh, 2011, tr.38-39)
Câu 1. Đoạn văn trích trong văn bản nào? Văn bản ấy trích trong tác phẩm nào? Tác giả là ai?
Câu 2. Cho biết phương thức biểu đạt chính của văn bản em vừa tìm được.
Câu 3. Xác định luận điểm của đoạn văn trên.
Câu 4. Biện pháp điệp cấu trúc trong câu: “Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước”
có tác dụng như thế nào?
Câu 5. Với hai động từ “lướt qua”... “nhấn chìm”, tác giả đã khẳng định điều gì về lòng yêu nước?
Gợi ý trả lời Câu 1.
- Đoạn văn trên trích từ văn bản Tinh thần yêu nước của nhân dân ta - Văn bản trích trong Báo cáo Chính trị của chủ tịch Hồ Chí Minh - Tác giả: Hồ Chí Minh
Câu 2.
- PTBĐ chính: Nghị luận Câu 3.
- Luận điểm của đoạn văn trên: Nhận định chung về lòng yêu nước Câu 4.
- Câu văn sử dụng phép điệp trong cấu trúc “Nó kết thành... nó lướt qua... nó nhấn chìm...” nhằm nhấn mạnh vào sức mạnh khủng khiếp của lòng yêu nước của nhân dân Việt Nam, tạo nên một giọng điệu đanh thép, hùng hồn, sự khẳng định một cách quả quyết.
Câu 5.
- Với hai động từ lướt qua... và nhấn chìm..., tác giả đã khẳng định sức mạnh vô địch của lòng yêu nước giúp nhân dân ta có thể vượt qua mọi khó khăn để chiến thắng mọi kẻ thù đe dọa chủ quyền thiêng liêng của dân tộc.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân ta. Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà 40
Giáo án mi ễ n phí Ng ữ V ă n THCS - THPT Sách m ớ i
Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung…. Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các vị ấy là tiêu biểu của một dân tộc anh hùng.
(Hồ Chí Minh toàn tập 7, NXB chính trị Quốc gia sự thật, Thành phố Hồ Chí Minh, 2011, tr.38-39)
Câu 1. Đoạn văn trích trong văn bản nào? Tác giả của văn bản ấy?
Câu 2. Cho biết phương thức biểu đạt chính của đoạn văn trên là gì? Câu nào là câu nêu luận điểm của đoạn?
Câu 3. Trong câu: Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vangthời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,… Tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ nào? Cho biết tác dụng của biện pháp tu từ đó?.
Câu 4. Nội dung chính của đoạn văn trên là gì?
Gợi ý trả lời Câu 1:
- Đoạn văn trên trích từ văn bản Tinh thần yêu nước của nhân dân ta - Tác giả: Hồ Chí Minh
Câu 2:
- PTBĐ chính: Nghị luận
- Câu nêu luận điểm của đoạn: Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân ta
Câu 3: Trong câu: Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vangthời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,… Tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ liệt kê
Tác dụng: Tạo cảm xúc tự hào, phấn chấn về những trang lịch sử vẻ vang qua tấm gương những vị anh hùng dân tộc
Câu 4: Nội dung chính: Những biểu hiện của lòng yêu nước trong lịch sử PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
“Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý. Có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng dễ thấy. Nhưng cũng có khi cất giấu kín đáo trong rương, trong hòm. Bổn phận của chúng ta là làm cho những của quý kín đáo ấy đều được đưa ra trưng bày. Nghĩa là phải ra sức giải thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo, làm cho tinh thần yêu nước của tất cả mọi người đều được thực hành vào công cuộc yêu nước, công việc kháng chiến.”
(Hồ Chí Minh toàn tập 7, NXB chính trị Quốc gia sự thật, Thành phố Hồ Chí Minh, 2011, tr.38-39)
Câu 1. Đoạn văn trích trong văn bản nào? Do ai sáng tác? Trình bày hoàn cảnh sáng tác của văn bản ấy.
Câu 2. Cho biết phương thức biểu đạt chính của đoạn văn trên.
Câu 3. Trong câu Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý, tác giả đã sử dụng biện 41
Giáo án mi ễ n phí Ng ữ V ă n THCS - THPT Sách m ớ i
pháp tu từ nào? Nêu tác dụng của biện pháp tu từ ấy.
Câu 4. Tìm, xác định vị trí và ý nghĩa của thành phần trạng ngữ trong câu sau: Nhưng cũng có khi cất giấu kín đáo trong rương, trong hòm.
Câu 5. Theo em, trong thời đại hiện nay, làm thế nào để mỗi người đem tinh thần yêu nước của mình góp phần vào xây dựng đất nước?
Gợi ý trả lời Câu 1:
- Đoạn văn trên trích từ văn bản Tinh thần yêu nước của nhân dân ta - Tác giả: Hồ Chí Minh
- Hoàn cảnh sáng tác: Bài văn Trích trong báo cáo chính trị của HCM tại Đại hội lần thứ 2 của Đảng lao động Việt Nam vào tháng 2/1951 của Đảng Lao động Việt Nam
Câu 2:
- PTBĐ chính: Nghị luận Câu 3:
- Trong câu Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý, tác giả đã sử dụng biện pháp tu từso sánh:
- Tác dụng:Khẳng định, đề cao giá trị của tinh thần yêu nước làm làm cho người đọc, người nghe dễ hiểu, dễ hình dung về giá trị của lòng yêu nước.Tinh thần yêu nước cũng như tài sản quý giá, cần phải được trưng bày để mọi người dễ dàng nhìn thấy qua những hành động cụ thể
Câu 4:
Nhưng cũng có khi cất giấu kín đáo trong rương, trong hòm Trạng ngữ: trong rương, trong hòm
Vị trí: cuối câu
Ý nghĩa: Xác định nơi chốn Câu 5:
Theo em, trong thời đại hiện nay, để có thể đem tinh thần yêu nước của mình góp phần vào xây dựng đất nước, mỗi người cần:
+ Ra sức học tập, rèn luyện đức tài
+ Ở bất kì vị trí nào cũng luôn làm việc hết khả năng của bản thân, cống hiến cho sự nghiệp chung
+ Kiên quyết đấu tranh ngăn chặn những hành vi gây ảnh hưởng tới tập thể
+ Giữ vững lập trường, không bị lay động trước những hành vi phản động chống phá đất nước
+ Thực hiện tốt chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4 Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:
“Đố kị nghĩa là bực tức, khó chịu trước những may mắn và thành công của người khác.
Trong khi người thành công luôn nhìn thấy và học hỏi những đức tính tốt đẹp của người khác 42
Giáo án mi ễ n phí Ng ữ V ă n THCS - THPT Sách m ớ i
thì kẻ thất bại lại không làm được điều đó. Họ không muốn nhắc đến thành công của người khác, đồng thời luôn tìm cách chê bai, hạ thấp họ. Họ để mặc cho lòng tỵ hiềm, thói ganh tỵ, cảm giác tự ti gặm nhấm tâm trí ngày qua ngày.
Đố kị không những khiến con người cảm thấy mệt mỏi mà còn hạn chế sự phát triển của mỗi người. Thói đố kị khiến chúng ta lãng phí thời gian và không thể tận dụng hết năng lực để đạt được điều mình mong muốn. Ganh tị với sự thành công của người khác sẽ khiến chúng ta đánh mất cơ hội thành công của chính mình.
(George Matthew Adams, Không gì là không thể, Thu Hằng địch, NXB Tổng hợp TP. Hồ Chí Minh, 2017, tr.44)
Câu 1. Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên là gì?
Câu 2. Xác định một phép liên kết và chỉ ra từ ngữ thực hiện phép liên kết ấy trong đoạn văn, tác dụng của phép liên kết: “Họ không muốn nhắc đến thành công của người khác (...) Họ để mặc cho lòng tỵ hiềm, thói ganh tỵ, cảm giác tự ti gặm nhấm tâm trí ngày qua ngày."
Câu 3. Theo em, vì sao người có tính đố kị thường “không muốn nhắc đến thành công của người khác"?
Câu 4. Em có đồng ý với ý kiến: "Ganh tị với sự thành công của người khác sẽ khiến chúng ta đánh mất cơ hội thành công của chính mình” không? Vì sao?
Câu 5. Từ nội dung đoạn trích trên hãy viết đoạn văn nghị luận 200 chữ về tác hại của thói đố kị?
Hướng dẫn trả lời Câu 1. Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích: nghị luận Câu 2. Phép liên kết: Phép lặp:"họ"
=> Tác dụng: Tạo tính liên kết cho đoạn văn
- Làm cho người đọc thấy được hậu quả, tác hại của sự đố kị.
Câu 3. Người có tính đố kị thường không muốn nhắc đến thành công của người khác vì họ cảm thấy ganh ghét, bản thân mình thua kém trước thành công đó.
Câu 4. Trình bày quan điểm của bản thân, lý giải hợp lý.
Gợi ý: Đồng ý - Lý giải:
- Ganh tị với người khác khiến cho bản thân tốn nhiều thời gian để khó chịu, mặc cảm, tự tin, - Đố kị khiến con người ngày càng kém cỏi, lãng phí thời gian để hoàn thiện bản thân, tích lũy những kiến thức cần thiết cho sự phát triển bản thân của mình.
Câu 5.