XÂY DỰNG GIAO DIỆN NGƯỜI DÙNG BĂNG FORM

Một phần của tài liệu Microsoft Access 2000 Lập trình ứng dụng cơ sở dữ liệu. Tập 1 (Trang 345 - 348)

Các ứng dụng dùng form, cùng với report để trình bày đữ liệu.

form còn là phương pháp chấp nhận và phản hồi lại dữ liệu đầu vào của người dùng. Bởi vì giao diện người dùng của một ứng dụng cơ sở dữ liệu vào một ứng dụng hầu như đều thông qua các form, việc thiết kế và thao tác form là rất quan trọng.

Chương này bắt đầu bằng việc giải thích cách tạo một ấn tượng lý thú đầu tiên để sử dụng một form gọi là một splash screen (màn hình nổi bật). Chương này còn khảo sát cách tạo các form (đặc biệt là những form giới hạn dữ liệu) giao tiếp với dữ liệu. Bạn sẽ còn nghiên cứu về định dạng có điểu kiện và thực hiện những phép toán tìm kiếm với các form. Cuối cùng, bạn sẽ nghiên cứu cách lập trình cho các form tham chiếu và chuyển đổi qua lại giữa hai trạng thái hiển thị và không hiển thị của form, cũng như cách thức làm việc với các module lớp của form.

Ee GH! CHU: Microsoft Access 2000 cung cấp hai loại form:

UserForms, loại này có thể sử dụng cho những ứng dụng văn phòng khác, và một loại form khách hàng, đó là một phiên bản cập nhật của form trong những phiên bản trước của Access.

UserForms không tích hợp chặt chẽ vào môi trường phát triển Access như các form của Access đã làm. Ví dụ: UserForms không liên kết với các bảng và các query. Ngoài ra, những công cụ wizard của form trong Access và các wizard điều khiển không làm việc với UserForms. Vì những lý do đó, chương này sẽ chỉ đề cập đến các form của Access. Bạn có thể nghiên cứu thêm về UserForms bằng hệ thống trợ giúp trực tuyến.

FORM SPLASH SCREEN

Cách dễ dàng nhất để bạn nắm được từ đầu đối với các form là tạo một splash screen (man hinh néi bat). Mét splash sereen là một form xuất hiện trước những form khác, form nào tương tác hơn thì xuất hiện. Splash screen thông thường diễn đạt một ứng dụng làm cái gì hoặc ai đã tạo ra nó. Bạn có thể dễ dàng điều khiển thời gian bao lâu cho form này đừng lại để nhìn. Hình 5-1 trình bày một vi du vé splash screen trén dia CD ma bạn có thể sửa lại cho thích hợp với yêu cầu của mình.

Cor Lot Vem em Ferman Recor TH ghê tp,

M- 6è ở [À # 3ơ -“ŒÊđ#acO.

| "prgss,...

Programming

Microsoft Access 2000 by Rick Dobson

Pe tae

Hình 5-1. Mét vi du vé splash screen.

Tao Splash Screen

Ban có thể bắt đầu bằng việc tạo một hình nền kiểu lợp ngói.

Bạn làm điều đó bằng cách thiết lập hai thuộc tính của form khi form đang được mở trong khung nhìn Design. Đầu tiên, bạn thiết lập thu6éc tinh Picture của form (thuộc tính này nằm trên trang Format của bảng Property) chỉ đến đường dẫn và tên file của hình nên. Bạn có thể sử đụng một hình thuộc các dạng .bmp, .ico, .dib, .wmf, hoặc .emf. Access còn có thể sử dụng các file hình ảnh loại 338

Chuong 5: XAY DUNG GIAO DIỆN NGƯỜI DUNG BANG FORM

khác mà bạn bạn đã chọn lọc khi cài đặt. (Chay chương trình Setup nếu bạn cần cài đặt thêm). Hình ảnh có màu xám hoặc màu hơi tối là thích hợp nhất với màn hình nền, vì chúng làm cho hình anh tiên cảnh và chữ trông nổi bật hơn. Thứ hai, bạn có thể thay đổi giá trị của thuộc tính Picture Tiling là Yes. (No là giá trị mặc định.)

Kế tiếp, bạn có thể thêm một hình tiên cảnh bằng cách chọn muc Picture tit menu Insert. Ban cing c6 thé thém mét diéu khién Image vao form. Phuong pháp either (luân phiên) mở hộp thoại Insert Pieture ở nơi bạn có thể chọn một hình để thêm vào. Click nút OK để thiết lập giá trị tự động cho thuéc tinh Picture của hình.

Access cho phép bạn lập trình để thiết lập giá trị cho thuộc tính Picture bAng Microsoft Visual Basic for Applications (VBA) vi thé bạn có thể xây dựng diện mạo của form một cách mạnh mẽ đáp ứng với đầu vào của người dùng (chẳng hạn như mục nhập của hộp văn bản) hoặc những nhân tố về môi trường (chẳng hạn như ID an toàn của người dùng). Bạn có thể thay đổi vị trí hoặc kích thước của hình và sử dụng những hiệu ứng đặc biệt đã tạo ra do các thiết lập thuộc tính Size Mode khác nhau. Thuộc tính này chấp nhận 3 giá trị: Clip (cắt xén), Stretch (kéo giãn) và Zoom (phóng lớn).

Bạn hoàn tất splash sereen bằng cách thêm một hay nhiều các điểu khiển Label. Bạn có thể sử dụng VBA để thiết lập các thuộc tính cho các điều khiến Label vào lúc chạy chương trình. Điều này cho phép bạn định dạng động nội dung văn bản của splash screen.

Bạn có thể thiết lập một splash sereen tự động mở bằng cách chọn mục Startup từ menu Tools và chọn tên form của splash screen trong danh sách thả xuống Display Eorm/Page của hộp thoại Startup. Bạn còn có thể giấu cửa số Database khi một ứng dụng khởi tạo bằng cách bỏ chọn hộp kiểm tra Display Database Window trong hộp thoại Startup. CHek nút OK để lưu lại những chọn lựa của bạn.

339

| |

Điều Khiển Khoảng Thời Gian Hiển Thị

Hai thủ tục tình huống dưới đây hiển thị một splash screen trong vòng 10 giây. (Để đưa VBA hậu thuẫn cho một form, hãy click nút phải chuột vào form, chọn Build Event từ menu shortcut rồi chọn Code Builder trong hép thoai Choose Builder va click nut OK.) Thủ tục sự kiện form Open thiết lập giá trị thuộc tính TimerInterval cia form 1A 10000 (10 giây; đơn vị tính khoảng thời gian giữa hai sự kiện là một phán nghìn của giây). Thủ tục sự kiện

*orm_Timer đóng form lại. Lưu ý rằng thủ tục Yorm_Open sử dụng từ khóa Me để biểu thị cho form. Bạn có thể thay thế

“frmSplashTimer" bing Me.Name trong tha tuc Form_Timer; Theo quy ước ngầm định thì việc dat tén Me lam cho chương trình được mạnh mẽ hơn (robust) bởi vì nó cho phép bạn thay đổi tên của một form mà không phải sửa lại chương trình.

Private Sub Form_Open(Cancel As Integer) Me.Timerlnterval = 10000

End Sub

Private Sub Form_ Timer()

DoCmd.Close acForm, "ftrmSplashTimer"

End Sub

Một phần của tài liệu Microsoft Access 2000 Lập trình ứng dụng cơ sở dữ liệu. Tập 1 (Trang 345 - 348)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(383 trang)