ViÕng KiÒu
Tản Đà
Lấy thân mà trả nợ đời,
Nghĩ thân mà lại ngậm ngùi cho thân.
Phong lưu rất mực hồng quần, M−ời lăm năm, bấy nhiêu lần làm g−ơng.
Thề hoa ch−a ráo chén vàng, Bán mình đã phải tìm đường cứu cha.
Lênh đênh đâu nữa cũng là ...
Cái thân liệu cũng từ nhà liệu đi.
Khi Vô Tích, khi lâm Tri, Thanh lâu hai l−ợt, thanh y hai lần.
Đùng đùng gió giục mây vần, Hồng quân với khách hồng quần đã xoay.
Cửa trời rộng mở đ−ờng mây Hay là khổ tận đến ngày cam lai?
Triều đình riêng một góc trời, Mua vui cũng đ−ợc một vài trống canh.
Kiếp hồng nhan có mong manh, Khuôn thiêng lừa lọc đã đành có nơi.
Th−ơng ôi sắc n−ớc h−ơng trời, Nghìn thu bạc mệnh một đời tài hoa.
Đau đớn thay phận đàn bà,
Khéo thay thác xuống làm ma không chồng.
Lửa hương chốc đã lạnh lùng, Nào ng−ời tiếc lục tham hồng là ai?
Bên mộ cụ Nguyễn Du (TrÝch)
V−ơng Trọng
T−ởng là phận bạc Đạm Tiên, Ngờ đâu cụ Nguyễn Tiên Điền nằm đây!
Ngẩng trời cao, cúi đất dày, Cắn môi tay nắm bàn tay của mình.
Một vùng cồn bãi trống trênh, Cụ cùng thập loại chúng sinh nằm kề...
Không vầng cỏ ấm tay ng−ời, Nắm h−ơng tảo mộ cắm rồi lại xiêu.
Thanh minh trong nh÷ng c©u KiÒu R−ng r−ng con đọc với chiều Nghi Xuân.
Cúi đầu t−ởng nhớ vĩ nhân Phong trần còn để phong trần riêng ai
Bao giê c©y sóng rêi vai, Nung vôi, chở đá t−ợng đài xây lên.
Trái tim lớn giữa thiên nhiên, Tình th−ơng nối nhịp suốt nghìn năm xa.
(Nghi Xu©n, 7 − 3 − 1982)
Nghĩ thêm về Nguyễn (TrÝch)
Chế Lan Viên
... Nỗi đau anh trùng với nỗi đau nhân loại M−ợn câu Kiều hoá thạch cuộc đời riêng...
Các triều đại bể dâu nhưng thi hào trường tồn Anh lập công trên dòng ngôn ngữ ấy
Bạch Đằng anh là cắm cọc vào thời gian n−ớc chảy Cho nghìn năm sau vầng trăng tiếng Việt mãi còn.
Anh nuôi hồn thơ nh− cô Tấm nuôi trong giếng sâu u tối Cái bống con nôm na mách qué chẳng ai nhìn!
Nào hay đâu khi lòng đọc giả tri âm vẫy gọi, Thì câu Kiều nh− giọt máu đã trồi lên...
Một thế kỉ để hiểu Nguyễn −? Ta có cần đâu một thế kỉ?
Đau khổ vì những hoàng hôn, ta chóng hiểu cái hôn hoàng của Nguyễn
Ta yêu Hịch, những Bình Ngô gọi lòng ra hoả tuyến,
Nh−ng không quên ngọn lau trắng bên đ−ờng Kiều thổi lại tự xa x−a.
(Ta gửi cho mình, NXB Tác phẩm mới, 1986).
B×nh luËn vÒ KiÒu
TÕ Hanh
Nh÷ng tay b×nh luËn b×nh th−êng
Mới cho ng−ời anh hùng Truyện Kiều là Từ Hải Hàm én, mày ngài đâu có phải
Cuối cùng chỉ chết đứng mà thôi.
Ng−ời anh hùng trong Truyện Kiều là Kiều Một cô gái chịu bao nhiêu đau khổ
Bị dập vùi trong đống bùn chế độ Suốt đời giữ trọn mối tình yêu.
Kiều cô đơn giữa một lũ yêu mà
Hoạn Th−, Sở Khanh, Khuyển Ưng, Khuyển Phệ Miếng mồi ngon cho những tên đồ tể
Mã Giám Sinh, Tú Bà.
Kiều cao hơn những người đàn ông mình đã gặp, Hơn Kim Trọng trong đau khổ yêu th−ơng Hơn thúc Sinh bởi bao phen vùi dập
Hơn Từ Hải về nỗi niềm cố quốc tha h−ơng.
Lời nói Kiều còn xúc động lòng ta Dẫu ta sống trong một thời đại khác Khi nụ c−ời có thể sinh ra từ n−ớc mắt Nh− nỗi đau có thể hoá kời ca.
1984
(Tuyển tập Tế Hanh, NXB văn học, 1987)
V−ơng Thuý Vân
(Vân xem trang trọng khác vời − Nguyễn Du)
§−êng V¨n
Không dư nước mắt khóc người đời xưa, Nh−ng lặng lẽ nhận duyên trao đêm ấy, Lăng quân hờ, đằng đẵng bấy nhiêu năm...!
Âu duyên mới phím đồng xưa thường nẩy...
Tiệc đoàn viên, m−ợn chén cúc tàng tàng, Trả chồng cho chị, sòng phẳng một lần, Nói dọc nói ngang, thanh tân ứa máu, Buốt nửa đời đau đáu dạ thề trăng?!
Suốt cả đời... không một mảnh tình yêu!
Mặc ng−ời c−ời chê nhạt nhẽo, vô tình, Cửa nhà, chồng con... riêng h−ởng một mình!
Ai biết ngàn đêm âm thầm tủi cực,
Dị mộng đồng sàng, nghẹn tức... nuốt vào trong!
Kìa! Chàng Kim đang trổ tài hăm hở, Nài chị Kiều cầm sắt gắn keo loan, Chẳng cần biết trái tim này muốn nổ!
Thuý Vân là ai? Dằng dặc nỗi đau thầm...
M−ời lăm năm vợ chồng! M−ời lăm năm giả dối!
Ai người thuỷ chung? Ai người đắc tội?
Ai ng−ời kiên trinh, ai ng−ời phản bội?
Chị hi sinh vì nhà, em hi sinh vì chị...
Trách chi Hoá công, tài mệnh chẳng t−ơng phùng!
Hai trăm năm... tình ch−a dầy nửa Cả cuộc đời, nay hiểu Tố Nh−!(1) Ba trăm năm nữa mơ màng
Có ai thiên hạ khóc nàng Thuý Vân?!(2)
Tản mạn với chμng Kim
§−êng V¨n
1. Đâu phải... mà là...!
Đâu phải là ng−ời mà là một giấc mơ, Huyền diệu, xa vời... nh− một tứ thơ...!
Lãng mạn và bay bổng,
Hai tr¨m n¨m, quyÕn rò bao ngõêi.
Đâu phải là ng−ời mà là một tình yêu, Hổn hển thuỷ triều, nồng nàn, son sắt, Bất chấp phong trần, không chút băn khoăn!
Đâu phải là ng−ời mà là một niềm tin, Sục sôi, mãnh liệt, bất chấp thờì gian!
Đâu phải là ng−ời mà là ảo ảnh, Huy hoàng lóng lánh tuổi hoa.
Bọt xà phòng tan tác tr−ớc phong ba Cay buốt, mỉa mai cơ duyên tiền định Kim Trọng ơi! Số mệnh đã an bài!
2. Yêu! Ghét! Và đối tác thời @
Ta yêu chàng Kim chẳng màng trăng hoa Mải vớt trăng tàn, hân hoan trăng non,
(1) M−ợn ý thơ Huy Cận trong bài Nhớ Tố Nh−.
(2) M−ợn ý thơ Xuân Diệu dịch hai câu cuối bài Độc Tiểu Thanh kí.
Ta ghét Kim sinh vì tình quên nghĩa, Một đời đầm đìa nước mắt Thuý Vân.
*
Ta yêu chàng Kim rắp mong treo ấn Chín núi m−ời sông lận đận tìm Kiều.
Ta ghét Kim lang không đi đến đích
Chịu làm bạn với người mình suốt đời yêu!
*
Ta yêu chàng Kim đích thực nòi tình Miên man đỉnh tháp ốp đồng tuổi trẻ, Ta ghét Kim sinh bình sinh ích kỉ Sống chết lời thề vò võ đêm trăng!
Ta yêu chàng Kim tài mạo tót vời, Phong nhã hào hoa hơn hẳn bao ng−ời;
Lại ghét Kim chừ ăn xôi cố đấm, Hay gì, vầy cánh hoa tàn mà chơi!
*
ơ này chàng Kim!
ơ, này chàng Thúc!
Ta yêu cả hai, mỗi chàng một cách, Ta ghét cả hai, khó tách làm đôi, Chàng này ta hờn, chàng kia ta trách Bởi mỗi chàng là một nửa của ta thôi!
*
Ta mơ... Kiều lại qua đời?!
Thúc khóc nàng suốt ngày, Kim khóc nàng suốt đêm, Mắt Từ trừng điên, toé máu!
Tha th−ớt Giác Duyên, Tam Hợp...
Bay quanh, mỉm c−ời...
Hồ cầm non nỉ, bạc mệnh chơi vơi...
Kim − Thóc − Tõ − KiÒu...
Đối tác thời @ Tri kỉ của ta ơi!
3. M−ời hai bà mụ dạy
M−ời hai bà mụ dạy anh yêu em,
chẳng cần mụ dạy!
Học chàng Kim nóng nẩy, Bắt đ−ợc cành thoa.
Chẳng dạy, anh cũng biết nghé theo Bãng em cuèi trêi hun hót...
Chẳng dạy, anh cũng biết
Ôm vầng trăng li biệt, bập bẹ câu thề vu vơ...
rồi để mặc vầng trăng nằm nghiêng, thảm thiết, hững hờ...
rồi một mình thui thủi ra đi, trọn kiếp,
theo Kim − Kiều vào thăm thẳm cõi thơ...!
*
M−ời hai bà mụ dạy
Kiều yêu Kim, lấy hiếu làm trinh, Tâm thành lay động cả trời xanh!
Nh−ng còn gì đâu em?
Cánh hoa tàn tả tơi dông gió,
Tiền Đường đùng đùng, cuồn cuộn...
Tặng em, anh chỉ có nụ c−ời Héo úa, pha phôi...
*
M−ời hai bà mụ dạy Kim, dạy Kiều, dạy anh, dạy em:
Yêu cuộc đời − sự thật, Yêu cuộc đời − mộng mơ,
Đẹp nhất: tình đầu ngu ngơ!
Đẹp nhất: tình sau lặng chờ!
Lập lờ trong đục, bơ phờ thời gian...!
Môc lôc
TuÇn 19 Tiết 55: Văn học
Phú sông Bạch Đằng (Bạch Đằng giang phú) ... 3
Tiết 56: Văn học Đại cáo bình ngô ... 14
Tiết 57: Làm văn Viết bài làm văn số 4: Văn thuyết minh (Bài làm ở nhà) .. 24
TuÇn 20 Tiết 58 − 59: Văn học Đại cáo bình Ngô (Tiếp theo) ... 31
Tiết 60: Làm văn Tính chuẩn xác, hấp dẫn của văn bản thuyÕt minh ... 45
TuÇn 21 Tiết 61: Văn học Tùa "TrÝch diÔm thi tËp" (TrÝch) ... 54
Tiết 62: Văn học Hướng dẫn đọc thêm: Hiền tμi lμ nguyên khí của quốc gia (Trích Bài kí đề danh tiến sĩ khoa Nhâm Tuất, niên hiệu Đại Bảo thứ ba) ... 59
Tiết 63: Tiếng Việt Khái quát lịch sử tiếng Việt... 63
TuÇn 22 Tiết 64 − 65: Văn học Hưng Đạo đại vương Trần Quốc Tuấn (Trích Đại Việt sử kí toàn th−) ... 76
Tiết 66: Làm văn Trả bμi lμm văn số 4 ... 83
TuÇn 23 Tiết 67: Văn học
Hướng dẫn đọc thêm: Thái sư Trần Thủ Độ
(Trích Đại Việt sử kí toàn th−) ... 85
Tiết 68: Làm văn Ph−ơng pháp thuyết minh ... 91
Tiết 69: Làm văn Viết bài làm văn số 5: Văn thuyết minh ... 102
TuÇn 24 Tiết 70 − 71: Văn học Chuyện chức phán sự đền Tản Viên (Tản Viên từ phán sự lục − trích Truyền kì mạn lục) ... 107
Tiết 72: Làm văn Luyện tập viết đoạn văn thuyết minh ... 115
TuÇn 25 Tiết 73 − 74: Tiếng Việt Những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt ... 131
Tiết 75: Làm văn Tóm tắt văn bản thuyết minh ... 135
TuÇn 26 Tiết 76 − 77: Văn học Hồi trống Cổ Thμnh (Trích hồi 28 − Tam quốc diễn nghĩa) ... 140
Hướng dẫn đọc thêm Tμo Tháo uống rượu luận anh hùng (Trích hồi 21− Tam quốc diễn nghĩa) 159 Tiết 78: Làm văn Trả bμi lμm văn số 5 ... 168
Kết bài làm văn số 6: thuyết minh văn học (Bài làm ở nhà) ... 170
TuÇn 27 Tiết 79 − 80: Văn học Tình cảnh lẻ loi của ng−ời chinh phụ (TrÝch Chinh phô ng©m) ... 175
Tiết 81: Làm văn
Lập dμn ý bμi văn nghị luận ... 189
TuÇn 28 Tiết 82 − 83: Văn học Truyện Kiều ... 194
Tiết 84: Tiếng việt
Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật ... 203
TuÇn 29 Tiết 85: Văn học Truyện Kiều (Tiếp theo − Trao duyên) ... 212
Tiết 86: Văn học Truyện Kiều (Tiếp theo − Nỗi th−ơng mình) ... 224
Tiết 87: Làm văn Lập luận trong văn nghị luận ... 230
TuÇn 30 Tiết 88: Văn học Truyện Kiều (Tiếp theo − Chí khí anh hùng) ... 253
Tiết 89: Văn học Hướng dẫn đọc thêm: Truyện Kiều (Tiếp theo: Thề nguyền) .268 Tiết 90: Làm văn Trả bμi lμm văn số 6 ... 272
TuÇn 31 Tiết 91 − 92: Văn học Văn bản văn học ... 274
Tiết 91 − 92 (B): Lí luận văn học Văn bản văn học ... 281
Tiết 93: Tiếng Việt Thực hμnh các phép tu từ: phép điệp vμ phép đối ... 293
TuÇn 32 Tiết 94 − 95: Lí luận văn học Nội dung vμ hình thức của văn bản văn học ... 300
Tiết 94 − 95 (B): Lí luận văn học
Nội dung vμ hình thức của văn bản văn học .. 307
Tiết 96: Làm văn Các thao tác nghị luận ... 314
Tiết 96: Làm văn Viết bài làm văn số 7: Văn nghị luận (Bài làm ở nhà) ... 318
TuÇn 33 Tiết 97: Tiếng Việt Ôn tập phần tiếng Việt ... 322
Tiết 98: Làm văn Luyện tập viết đoạn văn nghị luận ... 331
Tiết 99: Làm văn Viết quảng cáo ... 335
TuÇn 34 Tiết 100 − 102: Văn học Tổng kết phần văn học ... 347
TuÇn 35 Tiết 103: Làm văn Trả bμi lμm văn số 7 ... 356
Tiết 104 − 105: Làm văn ¤n tËp phÇn lμm v¨n ... 358
Tham khảo: A. Một số bμi viết về tiếng Việt ... 365
B. mét sè bμi viÕt vÒ NguyÔn Du vμ Truyện Kiều ...377
C. Một số bμi thơ viết về Nguyễn Du vμ Truyện Kiều ... 399