Dev-C/C++ là một môi trường phát triển được tích hợp đầy đủ các tính năng, nó có khả năng tạo ra các chương trình C/C++ dựa trên Window hoặc DOS bằng cách sử dụng hệ thống biên dịch Mingw hoặc Cygwin. Dev-C/C++ có ưu điểm đơn giản, gọn nhẹ, chạy trên môi trường window nhưng có nhược điểm là phần trợ giúp (help) không đầy đủ, các chế độ debug chương trình không thuận tiện.
Để bắt đầu, click vào biểu tượng Dev-C/C++ trên máy tính, một cửa sổ
chương trình sẽ được mở ra như trên Hình 1.2. Trên cửa sổ này bao gồm các thanh menu chính như sau:
File,chứa các chức năng cơ bản như: New(tạo một file mã nguồn hoặc một project
mới), Open Project or File (mở một project hoặc một file đã có), Reopen(mở lại các
file mã nguồn đã được mở trước đó), Save (lưu file mã nguồn), Save as (lưu file mã
20
nguồn với tên khác), Save All (lưu tất cả các file đang được mở), Close(đóng file đang làm việc), Close All (đóng tất cả các file đang mở).
Project là một khái niệm mở rộng của C trong C++, sẽ không được đề cập đến trong giáo trình này.
Edit: Là thanh menu chứa các chức năng phục vụ cho quá trình soạn thảo file mã
nguồn, chẳng hạn như Undo (bỏ qua thao tác vừa thực hiện), Redo(thực hiện lại thao
tác vừa bị bỏ qua), Cut(cắt đi một đoạn mã), Copy(sao chép một đoạn mã ), Paste(dán
một đoạn mã).
Search: Chứa các chức năng tìm kiếm hoặc thay thế các đoạn mã trong một
file chương
trình nguồn như Find, Find in Files, Replace, v.v
View:Chứa các chức năng hiển thị tùy chọnnhư Project/Class Browser (hiển thị thông
tin project/class), Statusbar (hiển thị thanh trạng thái),Toolbars (hiển thị các thanh
công cụ).
Execute: Chứa các chức năng biên dịch và thực thi chương trình như Compile (biên
dịch), Compile current file (biên dịch file mã nguồn hiện tại), Parameters (cho phép
nhập vào các tham số để thực thi chương trình), Compile & Run (biên dịch và thực thi
chương trình), Rebuild (biên dịch lại tất cả các file mã nguồn đang thực thi), Syntax
Check (kiểm tra cấu trúc các câu lệnh trong file mã nguồn), Clean (xóa tất cả các thông
tin đã được biên dịch), Program Reset (thiết lập lại chương trình).
Debug:Chứa các chức năng gỡ lỗi (debug) cho chương trình như Debug,Next Step
(chạy đến dòng lệnh tiếp theo),Step Info (chạy lần bước), thực thi tiếp chương trình bỏ
qua bước debug.
Tools: Chứa các chức năng tùy chọn cơ bản như tùy chọn biên dịch (Compiler
Options), tùy chọn môi trường (Environment Options), tùy chọn soạn thảo (Editer
Options).
Hình 1.2: Cửa sổ chương trình Dev-C/C++
21
Để viết, biên dịch và chạy một chương trình C/C++ trên môi trường Dev- C/C++, ta thực hiện các bước sau:
Bước 1. Tạo một file mã nguồn mới trong Dev-C/C++ bằng cách chọn FileNewSource File hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl+N (xem Hình 1.3 ).
Hình 1.3: Tạo một file mã nguồn mới
Bước 2.Soạn thảo mã nguồn của chương trình trong file vừa tạo (xem Hình 1.4).
22
Hình 1.4: Soạn thảo mã nguồn
Bước 3. Lưu file đã soạn thảo bằng cách chọn FileSave hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl+S, lựa chọn tên file và đường dẫn tới thư mục muốn lưu file (xem Hình 1.5).
Hình 1.5: Lưu file mã nguồn
Bước 4. Sau khi soạn thảo và lưu file xong sẽ biên dịch chương trình bằng cách chọn ExecuteComplie hoặc dùng tổ hợp phím Ctrl+F9 (xem Hình 1.6).
23
Hình 1.6: Biên dịch chương trình
Bước 5. Chạy chương trình bằng cách chọn ExecuteRun hoặc dùng tổ hợp phím Ctrl + F10. Kết quả thực hiện của chương trình như trên Hình 1.7.
Hình 1.7: Thực thi chương trình.
Có thể thiết lập các tùy chọn biên dịch trong Dev-C/C++ bằng cách chọn ToolsCompiler OptionsSettings, một hộp thoại như trên Hình 1. 8 sẽ xuất hiện.
24
Hình 1. 8: Thiết lập các tùy chọn biên dịch
Click vào mục Code Generation để thiết lập lại các tùy chọn cho việc sinh mã (xem Hình 1.9).
25
Hình 1.9: Tùy chọn cho việc sinh mã
Click vào mục Linker để thiết lập các tùy chọn liên kết (xem Hình 1.10).
Hình 1.10: Các tùy chọn liên kết
Chọn ToolsEditer Option để thiết lập các tùy chọn cho việc soạn thảo (xem Hình 1.11).
26
Hình 1.11: Các tùy chọn soạn thảo
Click vào tab Display để tùy chọn các thông tin liên quan đến việc hiển thị trong khi soạn thảo như kiểu font chữ, kích cỡ font chữ, v.v. (xem Hình 1.12).
Hình 1.12: Các tùy chọn hiển thị
Nếu ô check Line Numbers được chọn thì chỉ số dòng sẽ được hiển thị trước
mỗi dòng
lệnh (mặc định bắt đầu từ 1), nếu ô check Start at Zero được chọn thì sẽ các
dòng sẽ được
đánh số bắt đầu từ chỉ số 0, nếu ô check Show Leading Zeros được chọn thì mỗi
chỉ số dòng
sẽ được hiển thị bằng bốn con số (nếu không đủ thì các con số 0 sẽ được điền vào phía trước).
27
CHƯƠNG 2