THỰC HÀNH: CẮT KHÂU BAO TAY TRẺ SƠ SINH (T2)

Một phần của tài liệu giáo án công nghệ 6 năm 2014 (Trang 36 - 41)

I- MỤC TIÊU:

a) Kiến thức: Biết cách cắt vải theo mẫu giấy để khâu bao tay trẻ sơ sinh b) Kỹ năng: Vận dụng may hoàn chỉnh một chiếc bao tay.

c) Thái độ: Giáo dục HS có tính cẩn thận thao tác chính xác đúng quy trình.

II- CHUẨN BỊ:

GV : Mẫu bao tay hoàn chỉnh HS : Kéo, vải, kim, chỉ.

III- PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

IV- TIẾN TRÌNH:

1/ Ổn định tổ chức: Kiểm tra dụng cụ HS 2/ Kiểm tra bài cũ:

3/ Giảng bài mới:

* GV giới thiệu tiết thực hành yêu cầu tiết thực hành cắt được mẫu vải và khâu hoàn chỉnh bao tay.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS NỘI DUNG BÀI HỌC

HĐ1: GV hướng dẫn và làm mẫu cho HS quan sát để làm theo

* GV hướng dẫn HS các cắt vải

- Gấp đôi vải nếu là mảnh vải liền hoặc úp mặt phải 2 mảnh vải rời vào nhau.

- Đặt mẫu giấy lên vải và ghim cố định.

- Dùng phấn vẽ lên vải theo rìa mẫu giấy.

- Cắt đúng nét vẽ được 2 mảnh vải để may 1 chiếc bao tay.

* GV hướng dẫn HS khâu bao tay.

- Khâu vòng ngoài bao tay, úp mặt phải 2 miếng vải vào trong, sắp bằng mép, khâu một đường cách mép vải 0,7 cm

- Khâu viền mép vòng cổ tay và luồn dây chun

HĐ2: HS thực hành

- Cắt vải theo mẫu giấy

3/ Khâu bao tay:

a/ Khâu vòng ngoài bao tay

b/ Khâu viền mép vòng cổ tay và luồn dây chun (thun)

HS thực hành theo hướng dẫn của GV 4/ Củng cố và luyện tập:

* GV nhận xét lớp học.

- Cho HS làm vệ sinh nơi thực hành.

- Nhận xét sản phẩm, tuyên dương những HS làm đúng đẹp.

- Nhắc nhở những HS làm chưa đẹp, sai.

5/ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:

Chuẩn bị bao tay đã may xong, vải viền, dây chun, kim, chỉ màu để trang trí.

V- RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 16

THỰC HÀNH: CẮT KHÂU BAO TAY TRẺ SƠ SINH (T3) I- MỤC TIÊU: Thông qua tiết thực hành HS nắm:

a) Kiến thức: biết cách khâu bao tay trẻ sơ sinh.

b) Kỹ năng: Vận dụng may hoàn chỉnh một chiếc bao tay.

c) Thái độ: Giáo dục HS có tinh thẩm mỹ, cẩn thận thao tác chính xác theo đúng quy trình.

II- CHUẨN BỊ:

GV: Mẫu bao tay hoàn chỉnh.

HS: Hoa vải, ren, kim, chỉ.

III- PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

Trực quan, thực hành IV- TIẾN TRÌNH:

1/ Ổn định tổ chức: Kiểm tra dụng cụ HS 2/ Kiểm tra bài cũ:

* Khâu vòng ngoài bao tay như thế nào ?

-Up mặt phải 2 miếng vải vào trong, sắp bằng mép, khâu một đường cách mép vải 0,7 cm.

3/ Giảng bài mới: * GV giới thiệu tiết thực hành, yêu cầu tiết thực hành khâu viền mép vòng cổ tay và luồn dây chun. Trang trí bao tay tuỳ ý (theo ý thích )

HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS NỘI DUNG BÀI HỌC

HĐ1: GV hướng dẫn và làm mẫu cho HS quan sát để làm theo

* GV hướng dẫn HS khâu viền mép vòng cổ tay.

+ Cách 1: Lấy một miếng vải khác màu với vải bao tay, cắt vải xéo khoảng 2 cm chiều dài bằng với vòng cổ tay, úp mặt phải miếng vải viền và mặt phải của vải may bao tay vào trong, may hết vòng cổ tay, bẻ miếng vải viền xuống chừng

b/ Khâu viền mép vòng cổ tay và luồn dây thun.

khoảng 1 cm lược xung quanh vòng cổ tay, bẻ lược 0,2 cm mép vải và bắt đầu khâu vắt vòng cổ tay.

+Cách 2: May viền cổ tay bằng ren và may dây thun nhỏ vòng cổ tay.

* GV hướng dẫn HS trang trí theo ý thích

- May hoa vải vào đủ màu, may thành từng chùm 3 hoa hoặc 4 hoa trên bao tay, hoa may từng hoa riêng lẻ.

HĐ2: HS thực hành

* GV xem xét HS từng bàn để quan sát lớp, xem HS làm có đúng và đẹp không.

Nhắc nhở những HS làm chưa đúng, chưa đẹp.

- May viền cổ tay bằng ren

* Trang trí theo ý thích

- HS thực hành theo sự hướng dẫn của GV.

4/ Củng cố và luyện tập:

- GV nhận xét lớp học - Nhận xét sản phẩm

- Tuyên dương những HS làm đúng, đẹp, phê bình những HS nói chuyện riêng, chưa làm tốt.

- Cho lớp trưởng thu sản phẩm, GV đem về nhà chấm điểm. Những HS làm chưa xong về nhà làm tiếp, tiết sau nộp.

5/ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:

- Những HS chưa làm xong về nhà làm tiếp.

- Chuẩn bị:

+ 1 mảnh vải hình chữ nhật có kích thước 54 cm x 20 cm hoặc 2 mảnh vải có kích thước 20 x 24 cm, 20 x 30 cm.

+ 2 khuy bấm, kéo, phấn may, thước, kim khâu, chỉ, bút chì, bìa tập, giấy cứng.

V- RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 17

ÔN TẬP CHƯƠNG I I- MỤC TIÊU: Thông qua tiết ôn tập HS

a) Về kiến thức: - Nắm vững những kiến thức và kỹ năng cơ bản về các loại vải thường dùng trong may mặc, phân biệt được một số loại vải.

b) Về kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng vận dụng được một số kiến thức và kỹ năng đã học vào việc may mặc của bản thân và gia đình.

c) Về thái độ: Giáo dục HS có ý thức tiết kiệm, ăn mặc lịch sự, gọn gàng.

II- CHUẨN BỊ: - GV : Quần áo đủ màu, đủ kiểu - HS : Nhang, vải vụn.

III- PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

IV- TIẾN TRÌNH:

1/ Ổn định tổ chức: Kiểm diện HS 2/ Kiểm tra bài cũ: Không 3/ Giảng bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS NỘI DUNG BÀI HỌC

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Hoạt động 2: Hệ thống kiến thức đã học bằng sơ đồ

- Các loại vải nào thường dùng trong may mặc ?

- HS trả lời

- GV cho HS quan sát sơ đồ câm, gọi HS thảo luận, trả lời.

- So sánh những ưu, nhược điểm của các loại vải trên.

- GV gọi HS trả lời - HS trả lời – Nhận xét - Gọi 1 HS điền vào sơ đồ - HS nhận xét.

- GV hỏi: Tại sao vải sợi pha được nhiều người sử dụng?

HS trả lời

GV bổ sung – Kết luận.

GV gọi HS quan sát hình vẽ, đọc thông tin SGK, trả lời vào sơ đồ.

GV nêu mục tiêu và yêu cầu bài học GV sử dụng phương pháp:

- Dùng lời – hỏi đáp tái hiện.

- Trực quan – HS đọc SGK trả lời câu hỏi. Kết luận.

* GV hỏi: HS tìm tòi trả lời

1. Các loại vải thường dùng trong may mặc:

- Vải sợi thiên nhiên - Vải sợi pha

- Vải sợi hoá học a) Vải sợi thiên nhiên Nguồn gốc

Tính chất

b) Vải sợi hoá học Nguồn gốc Tính chất c) Vải sợi pha Nguồn gốc

HS thảo luận trả lời.

GV nhận xét bổ sung.

GV hỏi, HS trả lời

GV gọi 1 HS trả lời vào sơ đồ.

HS trả lời

- Theo lứa tuổi ta nên chọn như thế nào?

- Vì sao?

- Thế nào là sự đồng bộ của trang phục?

GV nêu mục tiêu và yêu cầu bài học Thảo luận – làm bài tập

Hỏi đáp – trực quan

- HS đọc SGK trả lời câu hỏi trong SGK.

+ Khi đi học em mặc các loại trang phục nào?

+ Trang phục đi lao động nên mặc như thế nào?

+ Các ngày lễ hội, lễ tân thì mặc trang phục nào?

HS trả lời – nhận xét GV bổ sung – kết luận

- Chọn trang phục như thế nào là phù hợp vơí môi trường và công việc?

- Cho ví dụ?

- HS trả lời – GV kết luận.

- Gọi HS đọc SGK

- Trả lời bằng cách điền vào chỗ trống.

- GV hỏi:

+ Quần áo được làm phẳng theo nguyên lí nào?

+ Để là quần áo cần có những dụng cụ nào?

+ Khi là quần áo phải theo quy trình nào?

+ Tại sao nên bắt đầu là các loại vải có yêu cầu nhiệt độ thấp?

+ Khi là phải chú ý điều gì cho an toàn?

Quan sát các kí hiệu giặt là

GV gọi 1 HS đọc.

Tính chất

2. Lựa chọn trang phục:

a) Chọn vải

* Để tạo cảm giác gầy đi, cao lên - Tạo cảm giác béo ra, thấp xuống b) Lựa chọn kiểu may

- Tạo cảm giác gầy đi, cao lên + Đường nét

+ Kiểu may

- Trẻ từ sơ sinh đến tuổi mẫu giáo - Thanh thiếu niên

- Người đứng tuổi

c) Sự đồng bộ của trang phục 3. Sử dụng trang phục

*. Sử dụng

a) Trang phục phù hợp với hoạt động - Trang phục đi học

- Trang phục đi lao động - Trang phục lễ hội, lễ tân

- Trang phục đi dự liên hoan, sinh nhật.

b) Trang phục phù hợp với môi trường và công việc.

*. Cách phối hợp trang phục

a) Phối hợp vải hoa văn với vải trơn b) Phối hợp màu sắc.

II. Bảo quản trang phục 1. Giặt phơi:

- Quy trình giặt phơi:

2. Là (ủi):

a) Dụng cụ là b) Quy trình là c) Kí hiệu giặt là:

3. Cất giữ:

- Mục đích - Dụng cụ

4/ Củng cố và luyện tập:

- GV nhận xét tiết ôn tập.

- Tổ nào chưa tích cực thảo luận phê bình, tuyên dương những tổ hoạt động tích cực

5/ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:

- Về nhà học thuộc bài.

V- RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 18

Một phần của tài liệu giáo án công nghệ 6 năm 2014 (Trang 36 - 41)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(194 trang)
w