CHƯƠNG IV THU CHI TRONG GIA ĐÌNH
Tiết 16 THỰC HÀNH: CẮT KHÂU VỎ GỐI HÌNH CHỬ NHẬT ( T3 )
a) Về kiến thức: - Khâu được vỏ gối hoàn chỉnh, hoàn thiện sản phẩm, trang trí vỏ gối.
b) Về kỹ năng: Vận dụng để khâu vỏ gối có kích thước khác, kiểu khác tuỳ theo yêu cầu sử dụng.
c) Về thái độ: Giáo dục HS có tính cẩn thận thao tác chính xác theo đúng quy trình.
II- CHUẨN BỊ:
- GV: Một mẫu vỏ gối hoàn chỉnh.
- HS: Kim, chỉ, khuy bấm, khuy cài.
III- PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
IV- TIẾN TRÌNH:
1/ Ổn định tổ chức: Kiểm tra dụng cụ HS.
2/ Kiểm tra bài cũ: Không 3/ Giảng bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS NỘI DUNG BÀI HỌC
*HĐ1: GV hướng dẫn HS thực hành tiếp theo phần khâu vỏ gối khi khâu điều chỉnh để có kích thước bằng mảnh trên vỏ gối kể cả đường may lược cố định hai đầu nẹp ( hình 1-19c )
- Úp mặt phải của mảnh dưới vỏ gối xuống mặt phải của mảnh trên vỏ gối.
- Lộn vỏ gối sang mặt phải qua chỗ nẹp vỏ gối, vuốt thẳng đường khâu một đường xung quanh cách mép gấp 2 cm, tạo diềm vỏ gối và chỗ lồng ruột gối (hình 1-19 e)
* GV hướng dẫn HS đính khuy bấm hoặc làm khuyết đính khuy vào nẹp vỏ gối ở hai vị trí cách đầu nẹp 3 cm.
-Có thể dùng một trong các đường thêu cơ bản đã học ở lớp 4, 5 để trang trí diền vỏ gối. Nếu trang trí mặt gối thì phải thêu trước khi khâu.
Khi học xong bài này một số HS nữ kể cả những HS nam yêu thích may vá, có thể tự tay mình cắt khâu một áo gối cho em bé, có thể cho cả mình nhưng kích thước lớn hơn
b/ Đặt hai nẹp mảnh dưới gối chồng lên nhau 1 cm.
c/ Úp mặt phải của hai mảnh vỏ gối vào nhau khâu một đường xung quanh cách mép vải 0,8 cm ( hình 1-19d )
d/ Lộn vỏ gối sang mặt phải
4/ Hoàn thiện sản phẩm
5/ Trang trí vỏ gối
4/ Củng cố và luyện tập:
- GV nhận xét lớp học trong tiết thực hành.
- Nhận xét sản phẩm, tuyên dương những HS làm đúng, đẹp - Phê bình những HS nói chuyện riêng làm chưa tốt
- Cho lớp trưởng thu sản phẩm, GV đem về nhà chấm điểm, những HS làm chưa xong, đem về nhà làm tiếp, tiết sau nộp.
5/ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
- Về nhà chuẩn bị ôn lại.
- Các loại vải thường dùng trong may mặc - Lựa chọn trang phục
- Sử dụng và bảo quản trang phục - Học thuộc trang 32 SGK (ôn tập) V- RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết30
KIỂM TRA 1 TIẾT
I- MỤC TIÊU:
Về kiến thức :
-Thông qua bài kiểm tra đánh giá được kết quả học tập của HS trong chương 2
-Từ kết quả chung GV rút ra kinh nghiệm, cải tiến cách học theo định hướng tích cực hoá người học.
Về kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng nhận xét so sánh Về thái độ : Giáo dục HS tính cần mẩn, cẩn thận II- CHUẨN BỊ: Đề thi.
III- PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
IV- TIẾN TRÌNH:
1/ Ổn định tổ chức: Kiểm diện HS 2/ Kiểm ta bài củ : Không 3/ Giảng bài mới:
5/ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
- Chuẩn bị thực hành.
- Một số hoa, lá măng hoặc cành thông, bình thấp, mút xốp, bàn chông.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 6…
KIỂM TRA 1 TIẾT
III- PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Làm kiểm tra.
IV- TIẾN TRÌNH:
1/ Ổn định tổ chức: Kiểm diện HS.
2/ Kiểm tra bài cũ: Không.
3/ Giảng bài mới:
Đề kiểm tra
1/ Em hãy hoàn thành các câu bằng cách sử dụng các từ dưới đây : (Điền vào chỗ trống)
( 3 đ )
Chất đạm, tinh bột, năng lượng, phát triển, động vật, mỡ, béo phì, thực vật.
a- Chất dinh dưỡng dành cho người luyện tập thể hình sẽ giúp cho cơ thể . . . .
b- Một số nguồn chất đạm từ . . . là thịt, cá, trứng, gia cầm.
c- Chất đạm dư thừa được tích trử dưới dạng . . . trong cơ thể.
d- Chất đường bột là loại dinh dưỡng sinh nhiệt và . . . .
e- Ăn quá nhiều thức ăn có chứa chất đường bột có thể làm cho chúng ta . . . .
f- Dầu ăn có thể lấy được từ cả hai nguồn động vật và . . . thực vật.
2/ Em hãy sử dụng những cụm từ thích hợp nhất từ cột B để hoàn thành mỗi câu ở cột A.
( 2 đ ).
Cột A Cột B
1/ Khoai tây chứa . . . 2/ Rau tươi . . . .
3/ Thêm một chút muối vào rau đang nấu . . . .
4/ Rau nấu chín kỹ . . . .
a- Chứa ở ngăn để đồ tươi trong tủ lạnh.
b- Tinh bột và vitamin C.
c- Sẽ mất hết vitamin C.
d-Sẽ có màu sắc đẹp.
3/ Nêu những điều cần lưu ý khi chế biến món ăn ? ( 2 đ ) 4/ Hãy trả lời câu hỏi bằng cách đánh dấu x vào cột Đ ( đúng ) hoặc S ( sai ).
(2 đ )
Câu hỏi Đ S Nếu sai tại sao ? 1/ Cam, chanh, quýt và rau xanh là những nguồn
giàu vitamin C.
2/ Cà rốt có nhiều vitamin A.
3/ Iốt cần cho sự hình thành xương và răng.
4/ Anh sáng mặt trời rất cho cơ thể vì da tạo ra vitamin D. Khi được phơi dưới ánh nắng mặt trời.
5/ Thế nào là món nướng, cho ví dụ?
( 1 đ ) Đáp án
1/ a Phát triển b Động vật
c Mỡ
d Năng lượng e Béo phì f Thực vật 2/
1- A + bB 2- A + aB 3- A + dB A + cB
3/
Những điều cần lưu ý khi chế biến món ăn :
- Cho thực phẩm vào luộc hay nấu khi nước sôi ( 0,5 đ )
- Khi nấu tránh khuấy nhiều. ( 0,5
đ )
- Không nên hâm lại thức ăn nhiều lần. ( 0,5 đ )
- Không nên dùng gạo xát quá trắng và vo kỹ gạo khi nấu cơm. ( 0,5 đ )
- Không nên chắt bỏ nước cơm, vì sẽ mất sinh tố B1
4/ Hãy trả lời câu hỏi bằng cách đánh dấu x vào cột Đ ( đúng ) hoặc S ( sai )
Đ Đ Đ Đ
5/ Nướng là phương pháp làm chín thực phẩm bằng sức nóng trực tiếp của lửa (0,5đ)
Ví dụ: Thịt nướng, ( 0,5
4/ Củng cố và luyện tập: Không.
5/ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
- Về nhà chuẩn bị bài mới: quy trình tổ chức bữa ăn.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 53