PHƯƠNG PHÁP LUẬN KHOA HỌC
Bài 10 QUAN NIỆM VỀ ĐẠO ĐỨC
II. Tài liệu và phương tiện
1. Kiểm tra kiến thức đã học (5 phút)
Câu 1: Vì sao nói con người là mục tiêu của sự phát triển xã hội? (5.0 điểm)
Câu 2: Vì sao nói chỉ có chủ nghĩa xã hội mới thật sự coi con người là mục tiêu phát triển của xã hội? (5.0 điểm)
2. Giới thiệu bài mới (2 phút)
Tuần rồi, chúng ta đã kết thúc việc tìm hiểu phần thứ nhất - Công dân với việc hình thành thế giới quan, phương pháp luận khoa học. Tuần này, chúng ta sẽ bắt đầu tìm hiểu phần thứ hai - Công dân với đạo đức. Trước khi tìm hiểu các phạm trù đạo đức cơ bản, chúng ta cần tìm hiểu Quan niệm về đạo đức (bài 10).
3. Giảng bài mới (30 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động
học sinh Nội dung
* Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về đạo đức.
- Mục tiêu: học sinh hiểu khái niệm đạo đức.
- Cách tiến hành: sử dụng
- Trả lời. 1) Quan niệm về đạo đức a) Đạo đức là gì?
phương pháp thuyết trình, hỏi – đáp, giải quyết vấn đề.
- Thời lượng: 20 phút.
- Trên đường đi học về, tình cờ em đi cùng chiều với một phụ nữ vừa bế con, vừa xách một túi nặng, em sẽ làm gì?
Tại sao?
- Nếu em nhặt được một cái ví (có tiền và một số giấy tờ) thì em sẽ làm gì?
=> Giúp người hay nhặt của rơi trả lại, đó là các hành vi đạo đức vì phù hợp với các quy tắc, chuẩn mực xã hội.
Vậy, đạo đức là gì?
- Nhận xét, chốt lại.
Một hành vi đạo đức phải được xã hội thừa nhận và hình thành một cách tự giác, luôn được củng cố bằng “sức mạnh” của các tấm gương quần chúng.
“Trăm năm bia đá thì mòn Ngàn năm bia miệng vẫn còn trơ trơ”.
- Vì sao phải hình thành một cách tự giác, ta xét ví dụ ở hai trường hợp:
+ Con nuôi cha mẹ do vì tài sản thừa kế hoặc sợ dư luận xã hội phê phán thì không phải hành vi đạo đức.
+ Con nuôi cha mẹ vì chữ hiếu, vì tình thương thì đó là hành vi đạo đức.
- Cùng với sự vận động và phát triển của lịch sử xã hội, các quy tắc, chuẩn mực này cũng biến đổi theo:
+ Xã hội cộng sản nguyên thủy có các quy tắc, chuẩn mực đạo đức như: quy định trong săn bắn, thẳng thắn, trung thực, kiên cường, dũng cảm.
- Trả lời.
- Trả lời.
-Trả lời.
- Ghi bài. Đạo đức là hệ thống các quy tắc chuẩn mực xã hội mà nhờ đó con người tự giác điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với lợi ích của cộng đồng, của xã hội.
Ví dụ: Đưa cụ già qua đường là hành vi đạo đức.
+ Xã hội chiếm hữu nô lệ, những đức tính cao cả của người nô lệ như: dũng cảm, chí khí, nhân phẩm. Quan niệm của giai cấp thống trị:
tầng lớp người có đặc quyền, đặc lợi cho phép mình được là người “có đức hạnh, người thượng lưu, quý tộc”, còn những nô lệ là những người
“không có phẩm hạnh, người thấp hèn, hạ đẳng”.
+ Xã hội phong kiến: bầy tôi phải trung với vua, chư hầu phải trung với thiên tử, nông dân phải trung với địa chủ.
+ Xã hội tư bản chủ nghĩa: vấn đề công lý và nền đạo đức trong xã hội không được đảm bảo bình thường, con người trở nên ích kỷ, đạo lý trong xã hội ngày càng suy giảm, mọi thứ đều có thể trở thành hàng hóa trên thị trường.
+ Đạo đức xã hội chủ nghĩa là nền đạo đức tiến bộ phù hợp với yêu cầu công nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nước, vừa kế thừa nền đạo đức truyền thống, vừa phát huy tinh hoa văn hóa nhân loại.
Kế thừa những giá trị đạo đức truyền thống của dân tộc như: “yêu nước, cần cù, anh hùng, sáng tạo, lạc quan, thương người, vì nghĩa”, ý thức đoàn kết cộng đồng, lòng vị tha, tính trung thực, tinh thần ham học hỏi, lễ độ, khiêm tốn…
Kế thừa và phát huy tinh hoa văn hóa nhân loại như: các chuẩn mực đạo đức nhân, nghĩa, lễ, trí tín, cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư là những khái
niệm đạo đức của các nhà nho Trung Quốc truyền bá sang ta, trở thanh truyền tống đạo đức của dân tộc.
Chủ tịch Hồ Chí Minh kế thừa, phát huy đạo đức phong kiến, xây dựng thang giá trị đạo đức mới:
.Trung với nước, hiếu với dân.
.Yêu thương con người.
.Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư.
.Tinh thần quốc tế trong sáng.
- Chuyển ý.
b) Phân biệt đạo đức với pháp luật và phong tục, tập quán trong điều chỉnh hành vi của con người:
Phương thức điều chỉnh hành vi
Nội dung Ví dụ
Đạo đức -Thực hiện các chuẩn mực đạo đức mà xã hội đề ra.
-Mang tính tự nguyện, tự giác thực hiện.
-Nếu con người không thực hiện sẽ bị dư luận xã hội lên án hoặc lương tâm cắn rứt.
-Lễ phép chào hỏi người lớn.
-Con cái có hiếu với cha mẹ;
anh em hòa thuận.
- Con cái ngược đãi cha mẹ.
-Có trường hợp, hành vi của cá nhân
không vi phạm pháp luật nhưng có thể vẫn
bị phê
phán về đạo đức.
-Đạo đức thường không thiên về quy định hành vi một cách cụ thể.
-Thấy phụ nữ vừa bồng con, vừa xách nặng mà không giúp.
Pháp luật
-Thực hiện các quy tắc xử sự do Nhà nước quy định.
-Bắt buộc (cưỡng chế) thực hiện.
-Không thực hiện sẽ bị xử lý bằng sức mạnh của Nhà nước.
-Chú trọng quy định hành vi ngày càng cụ thể.
-Đèn đỏ dừng lại.
-Vay vốn thì phải trả.
Phong tục, tập quán
-Tuân theo những trật tự, nề nếp, thói quen, tục lệ đã ổn định từ lâu
-Ma chay, cưới xin tiết kiệm (giữ).
* Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của đạo đức trong sự phát triển của cá nhân, gia đình và xã hội.
- Mục tiêu: học sinh thấy được vai trò của đạo đức đối với cá nhân, gia đình và xã hội. Từ đó, thấy rằng việc học tập, tu dưỡng đạo đức không chỉ là một mục tiêu của giáo dục trong nhà trường mà còn là mục tiêu của cá nhân và xã hội, từ đó có ý thức rèn luyện và tu dưỡng đạo đức không ngừng.
- Cách tiến hành: thuyết trình, đàm thoại (hoặc thảo luận nhóm…)
- Thời lượng: 10 phút.
- Các phẩm chất cơ bản của nhân cách bao gồm: thế giới quan, tính cách và đạo đức.
- Suy nghĩ như thế nào về mối quan hệ giữa cái tài và cái đức?
- “Chữ tâm kia mới bằng ba chữ tài” (Nguyễn Du).
- “Có tài mà không có đức là người vô dụng, có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó” (Hồ Chí Minh).
đời, nếu là thuần
phong mỹ tục thì cần kế thừa, phát huy, những hủ tục cần loại bỏ.
-Thói quen đốt rừng làm nương rẫy, phép vua thua lệ làng (loại bỏ).