Phân bón Đặc điểm
PHÂN BÓN HÓA HỌC
PHÂN BÓN HỮU CƠ
Yếu tố dinh dưỡng
Chứa ít thành phần chất dinh dưỡng nhưng hàm lượng rất cao
Chứa nhiều thành phần chất dinh dưỡng nhưng hàm lượng rất thấp Khả năng
tan trong nước
Tan nhanh trong nước
Qua một thời gian phân giải mới tạo thành các chất dinh dưỡng
Khả năng hấp thụ của cây trồng
Cây trồng dễ dàng hấp thụ các chất dinh dưỡng
Cây trồng không thể hấp thụ ngay mà phải chờ phân giải
Tác dụng cải tạo đất
Bón nhiều lần làm đất chua, trai cứng
Làm tăng độ tơi xốp đất, số lượng VSV trong đất
* Phân bón VSV: Gồm hai thành phần chủ yếu:
- Chất nền: Môi trường sống tạm thời của VSV trước khi được bón ra đồng ruộng
- Chủng VSV sống: Chủng VSV có tác dụng tổng hợp đạm tự do trong không khí, trong đất;
Chuyển hóa lân hoặc phân giải chất hữu cơ Hoạt động 3: Tìm hiểu kỹ thuật sử dụng một số loại phân bón thông thường – 10’
- Khi bón phân hóa học thường xuyên, đất có hiện tượng gì?
- Để khắc phục tình trạng này phải làm gì?
- Bảo quản phân hóa học như thế nào?
- Trước khi sử dụng phân hữu cơ cần lưu ý điều
III. Kỹ thuật sử dụng một số loại phân bón thông thường
1. Phân bón hóa học
- Sử dụng một thời gian dài phải bón vôi cải tạo đất
- Bón cân đối giữa các thành phần dinh dưỡng - Bảo quản nơi khô ráo, tránh nơi có nhiệt độ cao
gì?
- Có biện pháp nào làm tăng hàm lượng dinh dưỡng trong phân hữu cơ?
- Bón ra ruộng cần lưu ý điều gì?
- Phân bón VSV có tác dụng như nhau với các loại cây trồng khác nhau? Cần lưu ý điều gì khi bón phân bón VSV?
2. Phân hữu cơ
- Ủ kỹ trước khi bón ra đồng ruộng
- Khi ủ nên bổ sung thêm một số loại phân hóa học (phân lân) để nâng cao hàm lượng dinh dưỡng và hệ VSV
3. Phân bón VSV
- Mỗi loại phân bón VSV chỉ phù hợp với một nhóm cây trồng nhất định nên khi bón, tùy thuộc từng cây trồng mà bón loại phân bón VSV sao cho phù hợp và đạt hiệu quả cao
- Ví dụ: Bón phân Nitragin cho các cây họ đậu mà không dùng cho lúa (của lúa là Azogin) 4. Củng cố
GDMT : Đất không phải là nguồn tài nguyên vô tận khi canh tác phải có biện pháp bảo vệ không nên gây cho đất xấu và làm nguy cơ đất càng ngày càng xấu là do sự gia tăng dân số, tập quán canh tác lạc hậu không đúng kĩ thuật , đốt phá rừng tràn lan, lạm dụng thuốc hóa học…từ đó có biện pháp sự dụng phù hợp.
So sánh đặc điểm, tính chất của các loại phân bón thường dùng trong Nông, Lâm nghiệp?
5. Hướng dẫn
- Học bài, trả lời câu hỏi cuối bài trong SGK; Áp dụng kiến thức vào sử dụng và bảo quản hiệu quả các loại phân bón mà gia đình sử dụng
- Đọc trước nội dung bài 13: Ứng dụng công nghệ vi sinh trong sản xuất phân bón - Sưu tầm tranh, ảnh, mẫu vật của một số loại phân bón VSV
Ngày soạn: 25/10/2012
Bài 13
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ VI SINH VẬT TRONG SẢN XUẤT PHÂN BÓN I. Mục tiêu bài học
Sau khi học xong bài này học sinh phải:
- Trình bày được nguyên lý của công nghệ VSV trong sản xuất phân bón VSV
- Trình bày được đặc điểm của một số loại phân bón VSV thường dùng trong trồng trọt
- Áp dụng được kiến thức có hiệu quả vào sử dụng các loại phân bón VSV, tăng năng suất cây trồng II. Phương pháp, phương tiện
* Phương pháp: Vấn đáp, trực quan, làm việc cá nhân
* Phương tiện: Mẫu vật một số loại phân bón VSV; Phiếu học tập III. Tiến trình dạy học
1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ
So sánh đặc điểm, tính chất và kỹ thuật sử dụng các loại phân bón thường dùng trong sản xuất Nông, Lâm nghiệp?
3. Dạy học bài mới – 35’
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS NỘI DUNG BÀI HỌC
Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên lý sản xuất phân bón VSV – 5’
- Thế nào là công nghệ vi sinh vật?
- Yêu cầu HS đọc SGK phần I
- Tóm tắt nguyên lý sản xuất phân bón VSV?
- GV củng cố và kết luận
I. Nguyên lý sản xuất phân bón VSV
- Công nghệ VSV là công nghệ nghiên cứu và khai thác các hoạt động sống của VSV nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ đời sống con người - Nguyên lý sản xuất phân bón VSV: Nhân chủng VSV đặc hiệu rồi trộn với chất nền
PHÂN LẬP, NHÂN CHỦNG VSV ĐẶC HIỆU
TRỘN ĐỀU CHỦNG VSV VÀO CHẤT NỀN
TẠO DẠNG CHO PHÂN BÓN VSV (ÉP VIÊN)
ĐÓNG GÓI, BẢO QUẢN, SỬ DỤNG
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số loại phân bón VSV thường dùng – 30’
- Nêu tên một số loại phân bón cố định đạm mà em biết?
- Phân bón Nitragin có những thành phần nào?
Thành phần nào là quan trọng nhất?
- VSV nốt sần cây họ đậu có tác dụng gì?
- Nitragin sử dụng cho đối tượng cây trồng nào?
- Sử dụng phân bón Nitragin bón cho cây lúa được không? Tại sao?
- Em hãy nêu tên cách sử dụng chung của phân bón VSV cố định đạm?
- Phân bón VSV chuyển hóa lân gồm mấy loại?
Là những loại nào?
- Tác dụng chuyển hóa lân của Phospho bacterin có gì khác phân lân hữu cơ vi sinh?
- Nêu tên một số loại phân bón VSV phân giải chất hữu cơ?
- Thành phần chủ yếu đóng vai trò quan trọng nhất trong phân bón VSV phân giải chất hữu cơ là gì?
II. Một số loại phân bón VSV 1. Phân bón VSV cố định đạm
* Phân bón Nitragin
- Thành phần bao gồm: VSV nốt sần cây họ đậu, chất nền (than bùn) và các chất khoáng vi lượng
- Sử dụng cho cây họ đậu
* Phân bón Azogin
- Thành phần gồm chất nền (than bùn), vi khuẩn cố định đạm sống hội sinh với cây lúa và các chất khoáng vi lượng
- Sử dụng cho cây lúa
* Cách sử dụng: Tẩm vào hạt giống trước khi gieo hoặc bón trực tiếp xuống đất
2. Phân bón VSV chuyển hóa lân
- Gồm hai loại: Phospho bacterin và phân lân hữu cơ vi sinh
- Phospho bacterin chuyển hóa lân hữu cơ thành lân vô cơ; Phân lân hữu cơ vi sinh chuyển hóa lân khó tan thành lân dễ tan
- Bón trực tiếp xuống đất
3. Phân bón VSV phân giải chất hữu cơ - Gồm hai loại: Mana và Estrasol
- Thành phần quan trọng là VSV phân giải chất hữu cơ thành sáp, các chất dinh dưỡng cho cây dễ hấp thụ; Chất nền và các chất khoáng vi lượng
- Bón trực tiếp xuống đất 4. Củng cố - 4’
GDMT : Bón phân không đảm bảo yêu cầu kĩ thuật gây tác hại gì?
Bón phân tươi, chưa phân hủy cây trồng không hấp thụ được, làm ô nhiễm môi trường đất nước không khí....
So sánh phân bón VSV cố định đạm và phân bón VSV chuyển hóa lân?
5. Hướng dẫn – 2’
- Học bài, trả lời câu hỏi cuối bài trong SGK; Áp dụng kiến thức có hiệu quả vào sử dụng và bảo quản các loại phân bón mà gia đình sử dụng
- Đọc trước nội dung bài 14: Thực hành: Trồng cây trong dung dịch
Ngày soạn: 5/11/2012 Tiết 19 + 20
Bài 15, 16
ĐIỀU KIỆN PHÁT SINH, PHÁT TRIỂN SÂU BỆNH HẠI CÂY TRỒNG PHÒNG TRỪ TỔNG HỢP DỊCH HẠI CÂY TRỒNG
I. Mục tiêu bài học
Sau khi học xong bài này học sinh phải:
- Trình bày được nguồn gốc, các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát sinh, phát triển của sâu bệnh hại
- Hiểu được thế nào là phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng và trình bày được những nguyên lý cơ bản trong phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng
- Áp dụng được kiến thức vào chăm sóc, bảo vệ cây trồng ở gia đình và địa phương II. Phương pháp, phương tiện
* Phương pháp: Vấn đáp, trực quan, làm việc cá nhân
* Phương tiện: Tranh ảnh, mẫu vật một số loại sâu bệnh hại cây trồng III. Tiến trình dạy học
1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ 3. Dạy học bài mới – 40’
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS NỘI DUNG BÀI HỌC
Hoạt động 1: Tìm hiểu nguồn gốc sâu bệnh hại cây trồng – 10’
- Hãy kể tên một số loại sâu hại cây trồng mà em biết?
- Những loại sâu hại, tác nhân gây bệnh đó trước khi xâm nhập vào cây trồng thường tiềm ẩn ở đâu?
- GV cho HS quan sát tranh, ảnh (mẫu vật) một số loại sâu, bệnh hại cây trồng và yêu cầu HS cho biết tác hại và nơi tiềm ẩn của chúng
I. Nguồn sâu, bệnh hại cây trồng
* Ví dụ: Sâu gai, sâu đo, rầy nâu, rầy xanh...
* Nơi cư trú trước khi xâm nhập lên cây trồng:
- Tàn dư thực vật còn lại trên đồng ruộng - Bụi cây, cỏ ven bờ ruộng
- Trong đất
Ngoài ra còn tiềm ẩn ở hạt giống, cây giống...
Hoạt động 2: Một số yếu tố ảnh hưởng đến sự phát sinh, phát triển của sâu bệnh hại cây trồng – 20’
- Yêu cầu HS đọc SGK phần 1
- Điều kiện nhiệt độ môi trường ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển của sâu, bệnh hại cây trồng?