- VK được sử dụng để sản xuất chế phẩm trừ sâu là những vi khuẩn có tinh thể Protein độc ở giai đoạn bào tử
- Loài vi khuẩn có tác nhân này là vi khuẩn Bacillus thuringiensis (Bt)
- Quy trình sx:
ngăn chứa 1 vùng DNA xung quanh ngăn hình thành 1 màng dày gồm 1 số lớp bảo vệ. Bào tử có vận tốc chuyển hóa chậm, chịu được khô hạn, chất độc và nhiệt độ cực trị, sống không dinh dưỡng nhiều năm, đủ nhỏ để bay trong không khí
khi gặp đk thuận lợi nẩy mầm giải phóng tế bào vi khuẩn có khả năng phát triển và sinh sản
GV giới thiệu quy trình sản xuất lên bảng, vừa giới thiệu, vừa giải thích
BS: Ở VN, Bt được nghiên cứu sản xuất từ 1976 đến 1985 cho ra thương phẩm Bacterin cung cấp cho nhiều vùng rau sạch trên cả nước
Giống gốc Cb môi trường SX giống cấp 1 Khử trùng MT
Cấy giống sx
Ủ và theo dõi q/tr lên men
Tạo dạng chế phẩm:
+ Nghiền, lọc, ly tâm + Bổ sung chất phụ gia + Sấy khô
+ Đóng gói, bảo quản
Hoạt động 2: Tìm hiểu chế phẩm Virus trong PT sâu hại – 15 - Nêu câu hỏi gợi ý tìm hiểu chế phẩm virus
trừ sâu:
+ Thế nào là chế phẩm virus trừ sâu
+ Đối tượng virus nào thường được sử dụng để tạo chế phẩm?
N.P.V = Nuclear polyhedrosis virus
+ Triệu chứng bị bệnh của sâu hại khi bị nhiễm virus?
Ở Việt Nam, virus N.P.V được sản xuất nhiều ở công ty BVTV Trung ương, Viện bảo vệ thực vật, Viện sinh học nhiệt đới
GV giới thiệu quy trình lên bảng và giải thích
II – CHẾ PHẨM VIRUS TRỪ SÂU:
- Gây nhiễm virus nhân đa diện (N.P.V) lên sâu non nghiền nát sâu non bị nhiễm virus
pha với nước theo tỷ lệ nhất định lọc
thu nước dịch virus đậm đặc pha chế chế phẩm
- Quy trình sx:
Hoạt động 3: Tìm hiểu chế phẩm nấm trong PT sâu hại – 5’
NUÔI SÂU GIỐNG (Vật chủ)
NUÔI SÂU HÀNG LOẠT
CHẾ BIẾN THỨC ĂN NHÂN TẠO
(Vật chủ)
NHIỄM BỆNH VIRUS CHO SÂU
PHA CHẾ PHẨM:
- Thu thập sâu, bệnh - Nghiền, lọc - Li tâm
- Thêm chất phụ gia
SẤY KHÔ
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG ĐÓNG GÓI
Nêu câu hỏi gợi ý tìm hiểu chế phẩm nấm trừ sâu:
+ Nhóm nấm nào được sử dụng để tạo chế phẩm nấm trừ sâu?
+ Khi bị nhiễm nấm ( nấm túi & nấm phấn trắng) sâu hại có triệu chứng bệnh tích như thế nào?
GV giới thiệu quy trình sản xuất và giải thích
III – CHẾ PHẨM NẤM TRỪ SÂU:
- 2 nhóm nấm được sử dụng: Nhóm nấm túi và nấm phấn trắng (Beauvaria bassiana)
- Quy trình sx :
Giống nấm thuần mt nhân sk Rải mỏng (B.b) (Cám, ngô, đg)
để hình thành bào tử tạo chế phẩm (…) 4. Củng cố - 5’
- Thế nào là chế phẩm vi khuẩn trừ sâu? Vi khuẩn dùng sản xuất? Đặc điểm?
- Thế nào là chế phẩm virus trừ sâu? Virus dùng sản xuất?
- Thế nào là chế phẩm nấm trừ sâu? Nhóm nấm dùng sản xuất?
- GV cho HS xem lại 3 quy trình trên bảng, và nhấn mạnh: Ở quy trình sản xuất chế phẩm virus trừ sâu, môi trường dinh dưỡng cho virus chính là sâu non, khác với 2 quy trình kia là môi trường dinh dưỡng nhân tạo hoặc tự nhiên...
5. Hướng dẫn – 4’
Học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK
Ngày soạn: 25/1/2013 Tiết 25
Bài 40
MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA CỦA CÔNG TÁC BẢO QUẢN, CHẾ BIẾN NÔNG, LÂM, THỦY SẢN
I. Mục tiêu bài học
- Trình bày được mục đích và ý nghĩa của công tác bào quản, chế biến nông, lâm, thủy sản.
- Từ các đặc điểm của nông, lâm, thủy sản, giải thích được vì sao phải bảo quản và chế biến nông, lâm, thủy sản.
- Rèn luyện được kĩ năng tư duy logic qua việc rút ra mục đích và ý nghĩa của công tác bảo quản và chế biến các sản phẩm trên từ đặc điểm cùa các sản phẩm nông, lâm, thủy sản.
- Đánh giá được giá trị của công tác bảo quản và chế biến nông, lâm, thủy sản đối với nền kinh tế và đối với đời sống, sức khỏe của con người.
- Có ý thức tôn trọng và tuân thủ các hướng dẫn về bảo quản các loại thực phẩm hoặc đồ dùng gia đình có nguồn gốc từ nông, lâm, thủy sản.