KIỂM TRA HỌC KÌ I (ĐỀ PGD)

Một phần của tài liệu Giáo án vật lý 9 (2013-2014) (Trang 79 - 85)

A. ĐỀ KIỂM TRA I. Trắc nghiệm:

Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước đáp án đúng

Câu 1: Trong các công thức sau đây công thức nào không đúng với đoạn mạch mắc song song:

A. I= I1+ I2 B. U= U1= U2 C. R= R1= R2 D.

1 2

1 1 1

R = R +R

Câu 2: Một vật dãn có điện trở bằng 40 , hiệu điẹn thế gữa hai đầu vật dẫn bằng A. 1 A B. 2 A C. 0,5 A D. 0,25 A

Câu 3: Một biến trở dài 20 m được làm bằng hợp kin nikêlin có điện trở suất là 0,4.

10-6 m, tiết diện 0, 5 mm2. Điện trở lớn nhất của biến trở là:

A. R = 1,6 Ω B. R = 16 Ω C. R = 25 Ω D. Một kết quả khác Câu 4: Định luật Jun - Len xơ cho biết điện năng biến đổi thành:

A. Nhiệt năng B. quang năng C. hoá năng D. Cơ năng Câu 5: Việc làm nào sau đây không an toàn khi sử dụng điện?

A. Mắc nối tiếp cầu chì loại phù hợp cho mỗi dụng cụ điện B. Sử dụng dây dẫn có vỏ bọc cách điện

C. Làm thí nghiệm với nguồn điện có hiệu điện thế 45V D. Rút phích cắm bóng đèn ra khỏi ổ lấy điện

Câu 6: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về động cơ điện 1 chiều?

A. Sử dụng trực tiếp năng lượng của nhiên liệu

B. Hoạt động trên cơ sở có lực điện từ tác dụng lên dây dẫn có dòng điện C. Không thảI khí gây ô nhiễm môI trường

D. Rút phích cắm bóng đèn ra khỏi ổ lấy điện.

Câu 7: Ở đâu tồn tại từ trường.Trong các câu trả lời sau đây câu nào không đúng?

A. Xung quanh nam châm B. Xung quanh dong điện C. Xung quanh điện tích đứng yên D. Mọi nơi trên trái đất

Câu 8: Lõi sắt non trong nam châm điện có tác dụng làm cho nam châm điện:

A. Chắc chắn hơn B. Làm tăng tác dụng từ lên ống dây C. Được nhiễm từ lâu hơn D. Chắc chắn hơn và sử dụng lâu hơn II. Tự luận:

Bài 1: Một đoạn mạch gồm 2 điện trở R1 = 5 Ω,R1 = 7 Ω được mắc nối tiếp với nhau.

Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là U= 6V. Tính:

a) Điện trở tương đương của đoạn mạch.

b) Cường độ dòng điện qua mỗi điện trở c) Công suất tiêu thụ của mỗi điện trở.

d) Tính điện năng tiêu thụ của đoạn mạch trong 10 phút

Bài 2: Thanh nam châm treo gần một ống dây (như hình vẽ dưới). Khi đóng khoá K hãy:

a) Xác định chiều dòng điện chạy qua các vòng dây

b) Vẽ và xác định chiều đường sức từ trong lòng của ống dây.

c) Xác định tên các cự từ của ống dây.

d) Nêu sự tương tác giữa ống dây và nam châm

Bài 3: áp dụng qui tắc bàn tay trái hãy định chiều của lự điện từ trong các trường hợp sau:

B. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM:

I. Trắc nghiệm khách quan (2 điểm) - Mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm.

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8

Đáp án C D B A C A C B

II. Tự luận (8 điểm)

Câu Nội dung Biểu điểm

Bài 1 (4 điểm)

Tóm tắt và đổi dơn vị đúng 0,5đ

a. Điện trở của đoạn mạch là: R= R1+ R2= 12 Ω 0,5đ b. Cường độ đòng điện qua mạch chính là:

U 6

I = = = 0.5

R 12 (A)

Vì đoạn mach mắc nối tiếp nên cường độ dòng điện qua mỗi điện trở là: I= I1= I2= 0,5 (A)

0,5đ

0,5đ c. P1 = I12. R1=0,52.5= 1,25(W)

P2 = I22. R2=0,52.7= 1,75(W)

0,5đ 0,5đ d. Điện năng tiêu thụ của toàn mạch trong thời gian 10 phút là: A= U.I.t= 6.0,5.6000 =1800(J)

0,5đ 0,5đ Bài 2

(2điểm)

* Vẽ hình đúng (mỗi yếu tố vẽ đúng 0,25 điểm)

*Nêu được cách làm:

- Dựa vào các cực của nguồn điện, theo qui ước về chiều dòng điện ta xác định được chiều dòng điện chạy qua các vòng dây.

- Dùng qui tắc nắm tay phải xác định chiều đường sức từ trong lòng của ống dây.

-Dùng qui ước chiều đường sức từ xác định các cực từ của ống dây.

- Nêu được hiện tượng nam châm bị hút về phía ống dây.

1đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ Bài 3

(2điểm)

1đ 1đ

N + S

N

N + S

S F N F

Tiết: 38 - Tuần 19 Ngày dạy: 3/1/2013 Bài 33: DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: Nêu được sự phụ thuộc của dòng điện cảm ứng vào sự biến đổi của số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây. Bố trí được TN tạo ra dòng điện xoay chiều trong cuộn dây dẫn kín theo 2 cách (Cho nam châm quay hoặc cho cuộn dây quay). Dùng đèn LED để phát hiện sự đổi chiều của dòng điện.

2. Kỹ năng: Quan sát, mô tả chính xác hiện tượng xảy ra.

3. Thái độ: Rèn ý thức tự giác, tích cực, yêu thích môn học.

*) GDBVMT: Tác dụng của dòng xoay chiều trong đời sống và kĩ thuật.

II. CHUẨN BỊ:

1. Giáo viên: 1 bộ TN phát hiện dòng điện xoay chiều.

2. Học sinh: 1 cuộn dây dẫn kín có 2 đèn LED mắc song song và ngược chiều nhau. 1 nam châm vĩnh cửu có thể quay quanh 1 trục thẳng đứng.

III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1.

Kiểm tra bài cũ - Đặt vấn đề:

2 HS lên bảng kiểm tra. Chữa bài 32.1 và 32.2.

GV nhận xét và cho điểm.

GV đặt vẫn đề như SGK 2. Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT HĐ 2: Chiều của dòng điện cảm ứng.

HS các nhóm tiến hành TN như H33.1, và quan sát hiện tượng để trả lời câu C1.

HS các nhóm tiến hành TN và qua sát hiện tượng. Trả lời câu C1.

? Qua TN và câu trả lời trên ta rút ra đựơc kết luận gì về chiều của dòng điện cảm ứng?

HĐ 3: Khái niệm dòng điện xoay chiều:

HS đọc SGK và nêu:

GV cho HS đọc mục 3 “Dòng điện xoay chiều” (SGK/90)

? Dòng điện xoay chiều là gì?

GV thông báo các kí hiệu AC và DC trên thiết bị điện.

HĐ 4: Cách tạo ra dòng điện xoay chiều.

HS đọc C2 và nêu dự đoán về chiều dòng điện cảm ứng xuất hiện trong cuộn

I - CHIỀU CỦA DÒNG ĐIỆN CẢM ỨNG.

1. Thí nghiệm:

C1: + Khi đưa nam châm từ ngoài vào trong cuộn dây thì 1 đèn LED sáng.

+ Khi đưa nam châm ra ngoài cuộn dây thì đèn LED kia sáng.

2. Kết luận (SGK/90) 3. Dòng điện xoay chiều.

*Dòng điện xoay chiều là dòng điện luân phiên đổi chiều.

II. CÁCH TẠO RA DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU

1. Cho nam châm quay trước cuộn dây dẫn kín.

C2: +Khi cực bắc của NC lại gần cuộn dây thì số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây tăng.

+ Khi cực bắc của NC ra xa cuộn dây

HS dự đoán về chiều của dòng điện cảm ứng.

HS: Các nhóm tiến hành TN và thảo luận đưa ra kết quả. Trả lời câu C 2.

GV: Lưu ý cần phải phân tích được khi nào số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây tăng, khi nào giảm.

GV:Y/c các nhóm làm TN để kiểm tra.

? Qua TN em rút ra được kết luận gì?

GV: Hướng dẫn HS thảo luận nhóm và đi đến kết luận.

GV cho HS nghiên cưu câu C3 và trả lời.

HS hoạt động cá nhân trả lời câu C3.

* GDBVMT: GV giúp HS thấy được ưu điểm của dòng xoay chiều so với dòng một chiều: - Dòng điện một chiều có hạn chế là khó truyền tải đi xa, việc sản xuất tốn kém và sử dụng ít tiện lợi.

- Dòng điện xoay chiều có nhiều ưu điểm hơn dòng điện một chiều và khi cần có thể chỉnh lưu thành dòng điện một chiều bằng những thiết bị rất đơn giản.

GV: Do đó, cần tăng cường sử dụng dòng xoay chiều thay cho dòng một chiều: + Tăng cường sản xuất và sử dụng dòng điện xoay chiều.

+ Sản xuất các thiết bị chỉnh lưu để chuyển đổi dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều (đối với trường hợp cần thiết sử dụng dòng điện một chiều).

Hoạt động 4: Vận dụng - Củng cố.

GV:Y/c HS hoạt động cá nhân để trả lời câu C4.

HS:Cá nhân HS trả lời câu C4.

HS đọc phần ghi nhớ

+ Em hãy nêu điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều?

S của cuộn dây giảm.

+ Khi nam châm quay liên tục thì số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây luân phiên tăng giảm.

* Vậy dòng điện cảm ứng suất hiện trong cuộn dây là dòng điện xoay chiều.

2. Cho cuộn dây dẫn quay trong từ trường.

C3: Cuộn dây quay từ vị trí 1  Vị trí 2 thì số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây tăng.

+Từ vị trí 2 quay tiếp thì số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây giảm.

+ Nếu khung quay liên tục thì số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây tăng, giảm liên tục  Có dòng điện cảm ứng xoay chiều xuất hiện trong cuộn dây.

*) Ưu điểm của dòng điện xoay chiều so với dòng điện một chiều:

III. VẬN DỤNG

C4: +Khi khung quay nửa vòng tròn thì số đường sức từ qua khung tăng

 1 trong 2 đèn sáng.

+ Khi khung quay nửa vòng tròn còn lại thì số đường sức từ qua khung giảm ⇒ đèn kia sáng.

3. Hướng dẫn về nhà:

+ Học thuộc phần ghi nhớ.

+ Đọc phần có thể em chưa biết.

+ Làm bài tập 33.1  33.4 (SBT)

+ Đọc và nghiên cứu trước bài 34 “Máy phát điện xoay chiều”

Tiết: 39 - Tuần 20 Ngày dạy: 5/1/2013 Bài 34: MÁY PHÁT ĐIỆN XOAY CHIỀU

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: Nhận biết được 2 bộ phận chính của máy phát điện xoay chiều. Chỉ ra được rôto và stato trong 1 máy phát điện xoay chiều.

2. Kỹ năng: Quan sát, mô tả trên hình vẽ, thu thập thông tin từ SGK.

3. Thái độ: Thấy được vai trò của vật lí làm tăng sự hứng thú, yêu thích bộ môn học.

II. CHUẨN BỊ:

1. Giáo viên: 1 bộ TN phát hiện dòng điện xoay chiều.

2. Học sinh: 1 cuộn dây dẫn kín có 2 đèn LED mắc song song và ngược chiều nhau. 1 nam châm vĩnh cửu có thể quay quanh 1 trục thẳng đứng.

III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1.

Kiểm tra bài cũ - Đặt vấn đề: (HĐ1)

+ Nêu cách tạo ra dòng điện xoay chiều.

+ Nêu nguyên tắc hoạt động của đinamô xe đạp?

+ Máy đó có thể thắp sáng được bóng đèn loại nào?

GV nhận xét và cho điểm.

GV đặt vẫn đề như SGK 2. Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT HĐ2: Cấu tạo và nguyên tắc hoạt động

của máy phát điện xoay chiều.

GV treo hình 34.1 và 34.2 phóng to lên bảng cho HS quan sát kết hợp với quan sát mô hình.

GV cho HS thảo luận C1.

HS quan sát hình vẽ kết hợp với quan sát mô hình để trả lời C1.

HS trả lời C2

HS: Thực hiện cá nhân trả lời C2

? Loại máy nào cần có bộ phận cổ góp điện? Bộ góp điện có tác dụng gì? Vì sao không coi bộ góp điện là bôn phận chính?

? Vì sao máy phát điện lại có thêm lõi sắt?

? Hai loại máy phát điện có cấu tạo khác nhau nhưng nguyên tắc hoạt động có khác nhau không?

? Vậy 2 loại máy phát điện ta xét ở trên có những bộ phận chinh nào?

I. CẤU TẠO - HOẠT ĐỘNG CỦA MÁY PHÁT ĐIỆN XOAY CHIỀU.

1. Quan sát:

C1:* Giống nhau.

+Hai bộ phận chính là cuộn dây và nam châm.

* Khác nhau:

+ Máy ở hình 34.1:

-Rôto là cuộn dây.

- Stato là nam châm.

- Có thêm bộ góp điện là vành khuyên và thanh quét.

+ Máy ở hình 34.2 -Rôto là nam châm.

- Stato là cuộn dây.

C2. Khi nam châm hoặc cuộn dây quay thì số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây luân phiên tăng giảm. Thu được dòng điện xoay chiều trong các máy khi nối 2 cực của máy với các dụng cụ dùng điện.

2. Kết luận: (SGK/93)

HĐ 3: Một số đặc điểm của máy phát điện trong kĩ thuật và sản xuất.

HS nghiên cứu SGK.

GV: Qua nghiên cứu em hãy nêu các đặc tín?

+ Cường độ dòng điện.

+ Hiệu điện thế.

+ Tần số, công suất.

+ Các kích thước.

+ Cách làm rôto quay.

HS hoạt động cá nhân để trả lời câu hỏi của GV.

GV: Giới thiệu;

+ Dùng động cơ nổ sẽ gây ô nhiễm môi trường rất lớn.

+Để tránh ô nhiễm môi trường, hiện nay các nhà khoa học đang nghiên cứu tiến tới sẽ thay thế động cơ nổ bằng những cánh quạt gió khổng lồ để làm quay máy phát điện.

HĐ 4: Vận dụng - Củng cố.

HS dựa vào những thông tin thu thập được trong bài học để trả lời C3.

GV nhận xét.

GV cho HS đọc ghi nhớ SGK HS đọc phần ghi nhớ SGK.

CHIỀU TRONG KĨ THUẬT.

1 - Đặc tính kĩ thuật.

+ Cường độ dòng điện: 2000A + Hiệu điện thế: 25 000V + Tần số: 50Hz

+ Công suất: 300MW

+ Các kích thước: Rộng (đường kính 4m). Dài 20m.

+ Cách làm rôto quay: Dùng động cơ nổ, tua bin nước...

III. VẬN DỤNG

C3: Đinamô xe đạp và máy phát điện ở nhà máy điện:

+ Giống nhau: Đều có nam châm và cuộn dây. Khi 1 trong 2 bộ phận đó quay thì sẽ xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều trong cuộn dây.

+ Khác nhau: Đinamô xe đạp có kích thước, công suất, hiệu điện thế, cường độ dòng điện,... nhỏ hơn máy phát điện trong kĩ thuật rất nhiều.

3. Hướng dẫn về nhà:

+ Học thuộc phần ghi nhớ.

+ Đọc phần có thể em chưa biết.

+ Làm bài tập 34.1  34.4 (SBT)

+ Đọc và nghiên cứu trước bài 35 “Các tác dụng của dòng điện xoay chiều. Đo cường độ và hiệu điện thế xoay chiều”.

Tiết: 40 - Tuần 20 Ngày dạy: 8/1/2013 Bài 35:

Một phần của tài liệu Giáo án vật lý 9 (2013-2014) (Trang 79 - 85)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(146 trang)
w