TÍNH CHẤT CỦA DÃY TỈ SỐ BẰNG NHAU

Một phần của tài liệu Toán 7 HKI (Trang 25 - 35)

I – Mục tiêu:

1. Kiến thức: Học sinh nắm vững tính chất của dy tỉ số bằng nhau.

2. Kỹ năng: Vận dụng tính chất này để giải các bài toán chia theo tỉ lệ 3. Thái độ: Rèn luyện tính chính xác, tính cẩn thận, tính linh hoạt.

II – Chuẩn bị:

- Gv: Phấn màu – Thước thẳng, bảng phụ.

- Hs: Bảng nhóm, ôn tập tính chất tỉ lệ thức.

III – Hoạt động dạy và học:

1. Ổn định lớp: (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: (7’)

Hs: Tìm x trong tỉ lệ thức sau:

2 1

: x = 4 3

: 5 4 1

Phần đáp án: ⇒ 4 51

4 3 2 1 x =

⇒ x = 4 3 2

.1 4 51

⇒ x =

=

=

= 3

7 3 .4 8 21 4

32 .1 4 21

2 31

Vậy x = 2 31

3. Bài mới:

TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

20’ Hoạt động 1: Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau Cho hs thực hiện ?1

Gợi ý: Muốn thực hiện được sự so sánh đó thì ta phải thực hiện như thế nào ?

Sau đó hs rút được kết quả như thế nào ?

Từ thí dụ trên thì em hãy viết

tiếp các tỉ số khi biết: d c b a =

Cho hs hoạt động nhóm để thực hiện:

Xem phần chứng minh như trong SGK trang 28 –29

Sau đó gọi đại diện các nhóm

Tìm kết quả của: 4 6 3 2

+ +

và 6

4 3 2

Sau đó so sánh với 1 trong 2 tỉ số đã cho.

4 2

= 6 3

= 4 6 3 2

+ +

= 4 6 3 2

− 

 

=

2 1

d c b a =

= b d c a

+ +

= b d c a

− .

1. Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau:

Ta có:

d c b a =

= b d c a

+ +

= b d c a

( với b ≠ d v b ≠ -d ) Từ tính chất trên ta có thể suy rộng ra cho dãy tỉ số bằng nhau.

Từ d

c b a =

= f e

ta suy ra:

để trình bày kết quả.

Từ nội dung trên thì em hãy nêu kết quả cho dãy tỉ số bằng nhau

Nếu d

c b a =

= f e

= . . . = . . . Sau đó yêu cầu hs xem phần thí dụ ở SGK.

Vậy tính chất trên được p dụng dể làm gì ?

5 6 =

15

18 p dụng tính chất dảy tỉ số bằng nhau ta viết như thế nào?

Hs thực hiện theo yêu cầu.

d c b a =

= f e

=

f d b

e c a

+ +

+ +

=

=

f d b

e c a

=

f d b

e c a

+

− +

Tìm ra 1 tỉ số bằng nhau từ 1 dãy tỉ số bằng nhau cho trước.

5 6 =

15 18 =

5 15 6 18

+ + =

5 15 6 18

d c b a =

= f e

=

f d b

e c a

+ +

+ +

=

=

f d b

e c a

= . . . Với các tỉ số trn đều có nghĩa.

5’ Hoạt động 2: Chú ý

- Cho hs đọc phần chú ý.

Qua đó hãy cho biết ý nghĩa

của dãy tỉ số : 2 3 5 c b a = =

hay a : b : c = 2 : 3 : 5

Cho hs thực hiện ?2 .

- Các số a, b, c tỉ lệ với 2 , 3 , 5 Hs thực hiện theo yêu cầu.

Hs làm ?2 7

8 A

= 7

9 B

= 7 10

C

2. Chú ý

Khi có dãy tỉ số:

2 3 5 c b a = =

, thì ta nói a, b, c tỉ lệ với các số 2, 3, 5 và viết là:

a : b : c = 2 : 3 : 5

11’ Hoạt động 3: Củng cố - bài tập

- Bài 54 – 55 SGK

Gv yêu cầu hs thực hiện, sau đó yêu cầu hs trả lời

- Để tìm được x và y thì ta đưa nó về dạng bài tập nào ? - Muốn áp dụng thì ta phải áp dụng kiến thức nào ?

- Bài 56 SGK

Gv hướng dẫn Hs làm bài tập.

- Bài 57: SGK

Gv hướng dẫn Hs làm bài tập

- Hs lên bảng làm bài tập

- Hs đọc đề bài.

- Hs chú ý lắng nghe và làm bài tập.

- Bài 57: SGK

Gọi x, y, z lần lượt là số bi của 3 bạn: Minh, Hùng, Dũng.

Ta có: 2 x

= 4 y

= 5 z

=

- Bài 54: SGK

Ta có: 3 x

= 5 y

= 3+5 +y x

= 8

16

= 2 Vậy: 3 x

= 2 suy ra x = 6

5 y

= 2 suy ra y = 10 - Bài 56: SGK

Gọi 2 cạnh của hình chữ nhật là x, y với x > 0, y>0 Theo đề bài ta có:

5 2 5 2 5 2

+

= +

=

= x y x y

y x

V ( x + y ) . 2 = 28 hay x + y = 14

Do đó : 2 x

= 5 y

=

6 4 2+ +

+ + y z x

, Vì: x+y+z = 44 Từ đó suy ra . . .

7 2 14 5

2 = =

+ +y x

Từ 2 x

= 2 suy ra x = 4 5

y

= 2 suy ra y = 10 Vậy diện tích hình chữ nhật là: 4 . 10 = 40 m2. - Bài 58: SGK

Gọi số cây trồng của 2 lớp 7A và 7B lần lượt là x và

y. Ta có :

5 8 4 , 0 = y =

x

hay 4 x

= 5 y

mà y - x = 20.

Từ đó suy ra . . . 4. Hướng dẫn về nhà: (1’)

- Nắm lại tính chất của dãy tỉ số và các bước giải bài tóan chia tỉ lệ

- Làm các bài tập còn lại ở phần bài tập và làm các bài tập ở phần luyện tập SGK.

* Rút kinh nghiệm: . . .

Tuần 7: Ngày soạn: 27/9/2013

Tiết 12: Ngày dạy: 30/9/2013

LUYỆN TẬP

I – Mục tiêu:

1. Kiến thức: Các em nắm chắc về tính chất của dãy tỉ số bằng nhau.

2. Kỹ năng: Vận dụng được tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để giải các bài tóan có liên quan. Tìm các số khi biết dãy tỉ số bằng nhau và tổng hay hiệu các số.

3. Thái độ: Rèn luyện tính chính xác, tính cẩn thận, tính suy luận.

II – Chuẩn bị:

- Gv: Phấn màu – Thước thẳng – Bảng phụ.

- Hs: Bảng nhóm.

III – Hoạt động dạy và học:

1. Ổn định lớp: (1’) 2. Kiểm tra bi cũ: (7’)

Tìm x trong các tỉ lệ thức sau;

HS1 :

5 :2 4 13 3 :2 3

1  =

 

x

HS2 : 3 : 24 1

= 4 3

: ( 6.x )

3 1

.x =

=

= 5 2 3 .2 4 7

5 2

3 .2 4 13

(5 đ) 6x = 3 16 27 3

4 .3 4 9 3

4 .3 4 21

=

=

.

= 12 35 2 .5 6

7 =

(2 đ) = 16 9 3 .1 16

27 =

⇒ x = 4

3 35 12. 35 3 :1 12

35 = =

(2 đ) ⇒ x = 32 3 6 .1 16

9 =

Vậy x = 8 4 3

(1 đ) Vậy x = 32 3

Sau đó Gv chốt lại cho Hs cách giải cho dạng bi tập trên.

3. Bài mới:

TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

5’

8’

Hoạt động 1:

Cho Hs làm bài tập, sau khi làm xong nắm cách giải.

Yêu cầu 2 Hs lên bảng để giải bi tập trên.

Gọi 1 Hs nêu cách giải, và cho biết dạng của bi tập trên .

Sau đó Gv chốt lại cho Hs về Dạng của bi tập trên.

Cách giải về dạng bài tập đó.

Hoạt động 2:

Yêu cầu Hs đọc thầm bài tóan, sau đó hãy cho biết các yêu cầu sau: (có thể trao đổi nhóm) Điểm cần lưu ý cho bài tóan ở đây là gì ?

Muốn giải nó thì ta phải tìm ra yêu cầu nào ?

Yêu cầu Hs hãy biến đổi để tìm ra dãy tỉ số bằng nhau.

Lưu ý cách biến đổi (hai vế của 1 đẳng thức ta nhân cho cùng một số)

Như vậy thì ta phải thực hiện như thế nào ?

Từ đó yêu cầu Hs thực hiện qua gợi ý của Gv.

Gv chốt lại cho Hs phương pháp giải cho loại bài tập này

Hs làm tại lớp .

Hs lên bảng để thực hiện.

Hs đứng tại chỗ trình bày . Hs ch ý về 2 nội dung m g/v chốt lại .

Hs đọc thầm đề bài.

3 y

và 4 y

Ta phải làm cho mẫu của y cùng nhau.

Hs thực hiện.

Từ 2 tỉ lệ thức đã cho thì ta nhân cả 2 vế cho mỗi tỉ lệ thức

Bài 60: SGK - 31 b)

0,1 . x =

15 , 5 0

, 4

25 , 2 . 3 ,

0 =

⇒ x = 0,15 : 0,1 = 1,5 Vậy x = 1,5

c) 8 :



 

 .x 4 1

= 2 : 0,02

⇒ 4 1

x = 2 02 , 0 . 8

= 0,08

⇒ x = 0,08 : 4 1

= 0,32 Vậy x = 0,32

Bài 61: SGK -31:

Ta có:

2 x

= 3 y

⇒ 8 x

= 12 y

(1) 4

y = 5

z

⇒ 12 y

= 15 z

(2) Từ (1) v (2) ta suy ra .

8 x

= 12 y

= 15 z

.

Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có.

7’

7’

8’

Hoạt động 3

Cho Hs đọc đề v yu cầu Hs cho biết muốn giải thì ta phải tìm được nội dung gì ?

Vậy ta tìm tỉ số đó bằng cách nào?

Giả sử: 2 x

= 5 y

= k thì ta suy ra được điều gì ?

Yêu cầu Hs thực hiện qua hướng dẫn của Gv.

Gv chốt lại về phương páhp giải dạng bài tập này.

Hoạt động 4:

Yêu cầu Hs xem lại cách chứng minh tính chất của các tỉ số bằng nhau . Qua đó nêu cách chứng minh cho bài tập trên.

Ta phải chứng minh được điều gì ?

Gợi ý: Đặt k = b a

= d c

với a ≠ b ; c ≠ d ; k ≠ 1 )

Từ đó hãy tính a và c.

Hãy chứng minh điều trên.

Hoạt động 5:

Cho Hs đọc đề bài, sau đó cho biết có tương tự như bài nào ? Sau đó cho Hs hoạt động nhóm để giải.

Các nhóm giải bài tập trên.

Cho đại diện các nhóm lên bảng trình bày lại kết quả giải của mình.

Gv chốt lại cách giải cho loại bài tập trên.

cho 4 1

và 3 1

Hs thực hiện .

Hs lưu ý đến nội dung mà Gv chốt lại.

Tìm ra được một tỉ số từ tỉ lệ thức đã cho.

x = 2k; y = 5k .

Hs thực hiện theo yêu cầu.

Hs lưu ý để nắm được dạng bài tập này.

Hs suy nghĩ để tìm câu trả lời trên.

Chỉ a b b a

− +

c d d c

− +

cùng bằng 1 giá trị.

a = b.k ; c = d.k H/s thực hiện theo yu cầu .

Hs đọc đề .

Các nhóm thực hiện theo yêu cầu.

Đại diện các nhóm trình bày kết quả.

Hs chú ý đến cách giải cho loại bi tập trên mà Gv chốt lại.

8 x

= 12 y

= 15 z

=

=

5 2 10 15 12

8 = =

− +

− +y z x

Từ đó ta suy ra:

8 x

= 2 ⇒ x = 16 12

y

= 2 ⇒ y = 24

15 z

= 2 ⇒ z = 30 Bài 62: SGK – 3

Đặt k = 2 x

= 5 y

suy ra x = 2k ; y = 5k mà x . y = 10 nn 2k . 5k = 10 hay 10k2 = 10 k = ± 1

Vậy khi k = 1 thì x = 2 ; y = 5 Vậy khi k = -1 thì x = -2 y = -5 Bài 63: SGK-31:

Đặt k = b a

= d c

với a ≠ b ; c ≠ d ; k ≠ 1 ) ta suy ra: a = b.k c = d.k

Ta có: a b b a

− +

= bk b b k b

− + . .

= )

1 (

) 1 (

− + k b

k b

= 1

1

− + k k

(1)

c d d c

− +

= dk d d k d

− + . .

= )

1 .(

) 1 .(

− + k d

k d

= 1

1

− + k k

(2) Từ (1) và (2) ta có:

a b b a

− +

= c d d c

− +

. Bài 64: SGK-31:

Gọi số Hs khối 6, khối 7, khối 8, khối 9 lần lượt là x, y, z, t. Vì số Hs các khối tỉ lệ với các số 9, 8, 7, 6.

Nên ta có:

9 x

= 8 y

= 7 z

= 6 t

Mà số học sinh khối 9 ít hơn khối 7 là 70 học sinh.

Nên ta có: 8 y

= 6 t

= 8−6

t y

= 2 70

= 35 .

Vậy: x = 315 ; y = 280 ; z = 245 ; t = 210 . 4. Hướng dẫn về nhà: (2’)

- Xem lại các bài tập đã được sữa, chú ý dạng bài tập 60 & 64.

- Làm bi tập 78,79, 80-SBT

- Xem trước bài học cho tiết sau: “Số thập phn hữu hạn, số thập phân vô hạn tuần hòan”

* Rút kinh nghiệm: ………

Tuần 7: Ngày soạn: 27/9/2013

Tiết 13: Ngày dạy:01/10/2013

Số thập phân hữu hạn. Số thập phân vô hạn tuần hoàn

I – Mục tiêu:

1. Kiến thức: Hs nhận biết được số thập phân hữu hạn, điều kiện để một phân số tối giản biểu diễn được dưới dạng số thập phân hữu hạn và số thập phân vô hạn tuần hoàn. Hiểu được rằng số hữu tỉ là số có biểu diễn thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn.

2. Kỹ năng: Nhận biết được một phân số khi nào được viết dưới dạng số thập phân hữu hạn, phân số nào được viết dưới dạng thập phân vô hạn tuần hòan.

3. Thái độ: Rèn luyện tính chính xác, tính cẩn thận, tính suy luận.

II – Chuẩn bị:

- Gv: Phấn màu – Thước thẳng.

- Hs: Ôn lại kiến thức Phân số thập phân, số thập phân.

III – Hoạt động dạy và học:

1. Ổn định lớp: (1’) 2. Kiểm tra bài cũ:

3. Bài mới:

TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

20’ Hoạt động 1: Số thập phân hữu hạn. Số thập phân vô hạn tuần hoàn - Thế nào là số hữu tỉ?

Ta đã biết các phân số thập phân như có thể viết

được dưới dạng phân số thập phân.

Các số trên là các số hữu tỉ.

Còn số thập phân 0,32323... có

phải là số hữu tỉ không?

- Viết các phân số ; 25 37

12 5

- Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng phân số với a,b∈Z, b≠0.

- Hs chú ý lắng nghe.

- Hs làm theo yêu cầu của Gv.

20 3

= 0,15 ; 25 37

= 1,48;

12 5

= 0,4166. . . - Ta lấy tử chia cho mẫu

1. Số thập phân hữu hạn.

Số thập phân vô hạn tuần hòan:

Ta thấy:

-) 20 3

= 0,15.

Hay:

20 3

=

100 15 5

. 2

5 . 3

2

2 =

= 0,15

-) 25 37

= 1,48 Hay

25 37

=

100 148 2

. 5

2 . 37

2 2

2 =

= 1,48 Ta nói 0,15 và 1,48 là số thập phân hữu hạn và

12 5

= 0,4166 . . . gọi là số 3 15;

10 100

3 15

0,3; 0,15

10= 100=

20 7

a b

dưới dạng số thập phân?

- Muốn viết từ một phân số thành số thập phân ta làm như thế nào?

- Yêu cầu Hs có nhận xét gì về kết quả của phép chia.

- Gv giới thiệu: 0,15 và 1,48 là số thập phân hữu hạn; còn số 0,4166 . . . gọi là số thập phân vô hạn tuần hàn.

- Gv giới thiệu cách viết gọn 0,4166. . . l 0,41(6); kí hiệu (6) gọi là chu kỳ của số thập phân vô hạn tuần hoàn.

Ngoài cách viết trên thì ta còn cách nào khác để viết dưới dạng

thập phân hữu hạn của 20 3

và 25

37

nữa không ?

Sau đó Gv giới thiệu nội dung.

-)20 3

=

100 15 5

. 2

5 . 3

2

2 =

= 0,15

-) 25 37

= 100

148 2

. 5

2 . 37

2 2

2 =

=1,48 Nêu sự khác nhau giữa 2 cách viết trên.

- Hs suy nghĩ trả lời.

Phép chia 3 cho 20 và 37 cho 25 là phép chia hết.

Còn phép chia 5 cho 12 là phép chia luôn có số dư là 8 thương là 6.

- Hs chú ý cách giới thiệu của Gv để nắm được yêu cầu.

- Hs suy nghĩ.

- Hs quan sát cách viết.

Cách 1: Lấy tử chia cho mẫu.

Cách 2: Đổi ra phân số thập phân.

thập phân vô hạn tuần hoàn và viết là:

0,4166 . . . = 0,41(6) Kí hiệu (6) chỉ rằng chữ số 6 được lặp lại vô hạn lần. Số 6 gọi là chu kỳ của số thập phân vô hạn tuần hoàn 0,41(6).

Vd:

Hãy viết các phân số

dưới dạng số

thập phân, chỉ ra chu kỳ

của nó và viết gọn lại.

15’ Hoạt động 2: Nhận xét

Cho Hs đọc phần nhận xét Sau đó cho Hs hoạt động nhóm để tìm ra:

- Khi nào 1 phân số đổi thành số thập phân thì nó là số thập phân hữu hạn? Số thập phân vô hạn tuần hoàn.

- Sau đó Gv chốt lại cho Hs.

- Cho Hs nhắc lại 2 nội dung trên.

- Cho Hs trả lời phần ?

- Hs thực hiện theo yêu cầu.

- Đại diện các nhóm trả lời theo yêu cầu của Gv.

- Hs ch ý để nắm được 2 yu cầu trên .

- Hs đứng tại chỗ để nêu lại 2 nội dung trên.

- Hs đứng tại chỗ để trả lời.

- Những phân số nào viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn

2. Nhận xét:

- Nếu một phân số tối giản với mẫu dương mà mẫu không có ước nguyên tố khác 2 và 5 thì phân số đó viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn.

- Nếu một phân số tối giản với mẫu dương có ước nguyên tố khác 2 và 5 thì phân số đó được viết dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.

- Mỗi số thập phân hữu hạn hay vô hạn tuần hoàn

32

1 1 17

; ; 9 99 11

1 0,111... 0,(1) 9

1 0,0101... 0,(01).

99

17 1,5454... 1, (54) 11

= =

= =

− = − = −

1 13

0, 25; 0, 26

4= 50=

- Sau đó Gv giới thiệu cho Hs phần dấu chấm.

Sau đĩ Gv chốt lại cho Hs phần tổng kết ở SGK trang 34

Những phân số nào viết được dưới dạng số thập phânvô hạn tuần hoàn.

.

- Hs nắm lại nội dung trên.

đều là một số hữu tỉ.

Hoạt động 3: Củng cố 7’ - Khi nào thì một phân số viết

được dưới dạng số thập phân hữu hạn, số thập phân vô hạn tuần hoàn?

- Hs nhắc lại kiến thức.

4. Hướng dẫn về nhà: (2’)

- Nắm chắc nội dung ở phần củng cố trên .

- Làm các bài tập ở phần luyện tập để tiết sau luyện tập

* Rút kinh nghiệm: ……….

Tuần 8: Ngày soạn: 4/10/2013

Tiết 14: Ngày dạy:7/10/2013

LUYỆN TẬP

I – Mục tiêu:

1. Kiến thức: Hệ thống lại cho Hs thế nào là một số thập phân hữu hạn, số thập phân vô hạn tuần hoàn.

2. Kỹ năng: Nhận biết được một phân số khi nào viết được dưới dạng 1 số thập phân hữu hạn; một số thập phân vô hạn tuần hoàn. So sánh các số thập phân.

3. Thái độ: Rèn luyện tính chính xác, tính cẩn thận, tính suy luận.

II – Chuẩn bị:

- Gv: Phấn màu – Thước thẳng, bảng phụ.

- Hs: Ôn tập kiến thức, máy tính bỏ túi III – Hoạt động dạy và học:

1. Ổn định lớp: (1’) 2. Kiểm tra bi cũ: (7’)

Viết các phân số sau dưới dạng số thập phân.

HS1 : 8 3

và 6 1

HS2 : 20 13

và 9 4

Phần hỏi thêm: Trong 2 phân số trên thì phân số nào viết được dạng số thập phân hữu hạn và số thập phân vô hạn tuần hoàn ? Tại sao ?

3. Bài mới:

TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

31’ - Cho Hs đọc đề bài, sau đó yêu cầu Hs nêu yêu cầu của bài tập trên.

- Yu cầu Hs nêu lại dấu hiệu nhận biết 1 phân số được viết dưới dạng số thập phân hữu

- Hs thực hiện theo yêu cầu.

- Phân số có mẫu không có ước nguyên tố khác 2 và 5.

- Phân số có mẫu có ước

Bài 68: SGK

a) Phân số được viết dưới dạng số thập phân hữu hạn:

1 13

0, 25; 0, 26

4 50

17 7 1

0,136; 0,5

125 14 2

= =

− = − = =

5 11

0,8(3); 0, 2(4)

6 45

− = − =

hạn, số thập phân vô hạn tuần hoàn.

- Cho Hs thực hiện.

Sau đó gọi 1 Hs lên bảng để làm - Gv chốt lại cho Hs 2 yêu cầu của bài tập trên.

- Cho Hs lên bảng trình bày lời giải của mình.

- Cho Hs nhận xét lời giải của bài tập trên.

- Gv: Gọi Hs lên bảng làm bài tập.

Lưu ý cho Hs dung dấu ngoặc để chỉ rõ chu kì.

Cho Hss nhận xét bài làm của bạn.

- Gọi 1 hs đứng tại chỗ nêu kết quả của bài tập trên Gv ghi lại lên bảng.

Cho hs nhận xét lời giải của bài tập.

- Gv gọi 2 hs lên bảng làm bài 71.

- Gv: Yêu cầu Hs làm bài tập 72.

- Muốn so sánh hai số trên thì ta phải thực hiện như thế no ? Ta thực hiện như thế nào để đưa nó về dạng 1 phân số.

Gợi ý : 99 1

= 0,(0,1) Vậy 0,(31) = 0,(01) . 31

nguyên tố khác 2 và 5.

-

Hs lên bảng để thực hiện.

Hs chú ý để nắm được 2 yêu cầu trên.

Hs lên bảng thực hiện lời giải.

Hs nhận xét lời giải trên bảng.

Hs lên bảng làm bài tập

Hs nhận xét lời giải trên bảng.

Viết nó dưới dạng phân số.

- Hs lên bảng làm bài 71

- Hs lắng nghe Gv hướng dẫn.

- Hs trình bày bài làm.

8 5

; 20

−3

; 5 2 35 14 =

Vì mẫu của các phân số có ước nguyên tố khác 2 và 5 Phân số được viết dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.

11 4

; 22 15

; 12

−7

.Vì mẫu các phân số có ước nguyên tố khác 2 và 5

b) 8 5

= 0,625; 20

−3

= -0,15 11

4

= 0,(36) 22

15

= 0,6(81);12

−7

=

-0,58(3) ; 5 2 35 14=

= 0,4.

Bài 69: SGK

a) 8,5 : 3 = 2,8(3) b) 18,7 : 6 = 3,11(6) c) 58 : 11 = 5,(27) d) 14,2 : 3,33 = 4,(264) Bài 70: SGK

a) 0,32 = 25 8 100

32 =

b) – 0,124 250 31 1000

124 =−

c) 1,28 = 25 32 100 128 =

d) – 3,12 = 25

78 100

312 =−

Bài 71: SGK 99

1

= 0,(01) .

0,3(13) = 0,3 + 0,0(13)

= 0,3 +10 1

.0,(01) . 13 Từ đó Gv hướng dẫn cho hs áp dụng bài 71 để thực hiện phép so sánh.

999 1

= 0,(001) Bài 72: SGK Ta có:

0,(31) = 0,(01) . 31

=99 1

. 31 = 99 31

và 0,3(13) = 0,3 + 0,0(13)

= 0,3 + 10 1

. 0,(01) . 13

= 0,3 +990 1

.13

= 0,3=990 13

= 99 31

4’ Củng cố

- Nêu điều kiện để một phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn,vô hạn tuần hoàn?

- Hs nhắc lại kiến thức.

4. Hướng dẫn về nhà: (2’ )

- Về nhà cần nắm lại cách viết 1 phân số ra số thập phân, nắm được các dấu hiệu để nhận biết được 1 phân số nào được viết dưới dạng số thậph phân hữu hạn ? thập phân vô hạn.

- BT 86,91,92: SBT

- Xem trước bài: Làm tròn số.

* Rút kinh nghiệm: ……….

Tuần 8: Ngày soạn: 4/10/2013

Tiết 15: Ngày dạy:8/10/2013

Một phần của tài liệu Toán 7 HKI (Trang 25 - 35)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(89 trang)
w