Biện pháp giảm thâm hụt NS

Một phần của tài liệu kinh tế vĩ mô (Trang 109 - 124)

II. Chính sách tài khoá

5. Biện pháp giảm thâm hụt NS

-Tăng thu giảm chi

-Vay nợ trong dân: công trái, trái phiếu CP -Vay nợ n−ớc ngoài,

-In tiền , sử dụng quỹ dự trữ ngoại tệ

CHƯƠNG V: Tiền tệ và chính sách tiền tệ I. Khái niệm, phân loại và chức năng của tiền

1. Khái niệm, quá trình hình thành và phát triển các hình thái tiền tệ

a. Khái niệm:

Tiền tệ là tất cả những thứ đ−ợc x= hội chấp nhận làm phương tiện thanh toán và trao đổi.

b. Quá trình hình thành và phát triển các hình thái tiền tệ

Quá trình phát triển lâu dài từ những thứ nh−:

vỏ ốc, vỏ sò, gia súc, đồng, sắt, vàng, bạc, kim cương và đến tiền giấy ngày nay

Phát triển các hình thái của tiền tệ nh− sau:

Hàng đổi hàng => Hàng hóa làm vật trung gian (tiền nguyên thuỷ) => Tiền giấy, tiền séc, thẻ tín dụng ngân hàng

2. Chức năng của tiền tệ

a. Ph−ơng tiện thanh toán

Tiền đ−ợc sử dụng để thanh toán cho các giao dịch mua hoặc bán hàng hóa và dịch vụ.

b. Dự trữ giá trị

Tiền có thể cất trữ hôm nay và tiêu dùng giá trị của nó trong t−ơng lai.

c. Đơn vị hạch toán

Tiền cung cấp một đơn vị tiêu chuẩn giá trị và

được dùng để đo lường giá trị của các hàng hóa khác.

d. Chức năng tiền tệ thế giới

3. Phân loại tiền tệ

*Căn cứ mức độ đ−ợc chấp nhận thanh toán (hay khả năng thanh khoản - L: Liquidity), tiền

đ−ợc chia làm các loại sau:

U= Tiền mặt. Đối với nội bộ một nền kinh tế,

đây là loại tiền đ−ợc chấp nhận cao nhất mặc dù việc nắm giữ nó không có khả năng sinh lợi.

M1 = Tiền mặt + tiền séc: M1 = U +D + U: Tiền mặt ngoài hệ thống ngân hàng.

+D: Deposit, đó là khoản tiền gửi không kỳ hạn có thể thanh toán thông qua giấy tờ do ngân hàng bảo

đảm. Khả năng thanh khoản của M1 kém hơn M0 nh−ng vẫn rất cao nên đ−ợc nhiều quốc gia sử dụng

để đo lường khối lượng tiền lưu thông trong nền kinh tÕ.

M2= M1 + tiền gửi có kỳ hạn. Khả năng thanh khoản của loại này là thấp nhất nên chỉ có một số quốc gia có thị tr−ờng tài chính phát triển mạnh, ví dụ như Mỹ, sử dụng để đo lường khối lượng tiền lưu thông.

II. Mức cung tiền và vai trò kiểm soát mức cung tiên của NHTW.

1. L−ợng tiền cơ sở:

Là tổng l−ợng tiền do NHTW phát hành.

H = U + Ra

U:Tiền mặt ngoài hệ thống ngân hàng.

Ra: Mức dự trữ thực tế của NHTM.

2. Ngân hàng th−ơng mại

Ngân hàng th−ơng mại là một tổ chức trung gian về tài chính, kinh doanh tiền tệ, hoạt động dựa trên

nghiệp vụ chính là nhận gửi và cho vay tiền

Ra = Rbb + Rty: 100 tỉ đ D = 1000 tỉ đ:

Cho vay :900 tỉ đ

+Ra: Mức dự trữ thực tế.

+Rbb: Mức dự trữ bắt buộc.

+Rty: Mức dự trữ tùy ý.

+Ra = r a *D +Rbb = r bb *D +Rty = r ty *D

3. Mức cung tiền. MS:Monetary Supply)

Mức cung tiền là tổng khối l−ợng ph−ơng tiện thanh toán bằng tiền mặt và tiền séc hiện có trong nÒn kinh tÕ.

ra = rbb + rty

0 0

1 H mm H

r s

MS s

a

×

= + ×

= +

ra

s mm s

+

= + 1

D s = U

* MS phụ thuộc vào:

+ Sở thích, thói quen sử dụng tiền mặt trong thanh toán của dân chúng ( s=U/D)

Khả năng tạo ra tiền của NHTM là khả năng tạo ra thêm ph−ơng tiện thanh toán cho nền kinh tế thông qua nghiệp vụ của NHTM (ph−ơng tiện thanh toán gồm có tiền mặt và tiền séc).

+ Khả năng tạo tiền của ngân hàng th−ơng mại.

+ Điều tiết của NHTW

Hệ thống NHTM Tiền gửi (D) Dự trữ (Ra) Cho vay

NH1 1 1.ra (1-ra)

NH2 (1-ra) (1-ra).ra (1-ra)2

NH3 (1-ra)2 (1-ra)2 .ra (1-ra)3

... ... ... ...

NH(n+1) (1-ra)n (1-ra)n .ra (1-ra)n+1

a n a a

n n a

a a

a r

r r

r r r

r D

1 1

2 1 ( 1 )

) 1 1

( 1

) 1

( 1 1

) 1

( ...

) 1

( ) 1

( 1

+

+ − −

×

− =

× −

=

− +

+

− +

− +

=

Tham khảo

U R

U D

Mức cung tiền MS Tiền cơ sở (Ho)

4. Ngân hàng trung −ơng (NHTW) và khả

năng điều tiết l−ợng cung tiền của NHTW

4.1. Chức năng của NHTW (Ngân hàng Nhà n−ớc)

NHTW là ngân hàng duy nhất của một quốc gia thực hiện 2 chức năng sau:

*Ngân hàng của các ngân hàng th−ơng mại:

+ NHTW là nơi giữ các tài khoản và các quỹ dự trữ của NHTM.

+ NHTW là ng−ời cho vay cuối cùng của các ngân hàng th−ơng mại.

*Ngân hàng của chính phủ

+ NHTW lưu giữ các tài khoản, tài sản, các khoản cho vay và đi vay cấp chính phủ.

+ NHTW giúp chính phủ hoạch định và thực thi chính sách tiền tệ, đồng thời hỗ trợ chính sách tài khóa khi cần thiết, in tiền và phát hành tiền.

* Độc quyền phát hành tiền.

4.2. Các công cụ điều tiết MS của NHTW

Nghiệp vụ thị tr−ờng mở là nghiệp vụ mà NHTW

áp dụng nhằm điều chỉnh l−ợng cung tiền thông qua việc mua vào và bán ra trái phiếu chính phủ trên thị tr−ờng tự do

a. Nghiệp vụ thị tr−ờng mở (Open Market Operation: OMO):

b. Quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc (Required reserve ratio: rbb)

c. Quy định li suất chiết khấu (Discount rate):

Tham khảo

Một phần của tài liệu kinh tế vĩ mô (Trang 109 - 124)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(211 trang)