Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
GV: Em hãy lấy một vài ví dụ về đại lợng tỉ lệ thuận đã học ở tiểu học ?
GV: Nhậm xét và cho điểm.
GV: Giới thiệu sơ lợc về chơng “ Hàm số và
đồ thị ”. Ôn lại phần đại lợng tỉ lệ thuận đã
học ở tiểu học.
3. Bài mới:
HS: Lấy ví dụ về đại lợng tỉ lệ thuận - Chu vi và cạnh của hình vuông.
- Quãng đờng đi đợc và thời gian của một vật chuyển động đều.
- Khối lợng và thể tích của thanh kim loại đồng chất.
Hoạt động 2: Định nghĩa GV: Cho HS hoạt động nhóm ?1
a, Quãng đờng đi đợc s(km) theo thời gian t(h) của một vật chuyển động đều với vận tốc 15(km/h) tính theo công thức nào ?
b, Khối lợng m(kg) theo thể tích V(m3) của thanh kim loại đồng chất có khối lợng riêng
HS: thảo luận nhóm sau đó đại diện lên bảng
a, S = 15.t b, m = D.V
D(kg/m3) (chú ý: D là hằng số khác 0) tính theo công thức nào ? Ví dụ Dsắt=7800kg/m3 GV: Gọi HS nhận xét bài làm của bạn sau
đó GV chuẩn hoá và cho điểm.
GV: Em hãy rút ra nhận xét về sự giống nhau giữa các công thức trên ?
GV giới thiệu; Quãng đờng đi đợc s(km) theo thời gian t(h) của một vật chuyển động
đều với vận tốc 15(km/h là hai đại lợng tỷ lệ thuận; Khối lợng m(kg) theo thể tích V(m3) của thanh kim loại đồng chất có khối lợng riêng D(kg/m3 cũng là hai đại lợng tỷ lệ thuËn
GV: Hỏi:Hai đại lợng đợc gọi là tỷ lệ thuận khi nào ?
GV: Bổ sung và giới thiệu định nghĩa đại l- ợng tỉ lệ thuận (treo bảng phụ)
Nếu đại lợng y liên hệ với đại lợng x theo công thức: y = kx (với k là hằng số khác 0) thì ta nói y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k.
GV: Lu ý cho HS ở tiểu học các em đã học
đại lợng tỉ lệ thuận nhng với k > 0 là trờng hợp riêng của k ≠ 0.
GV: Cho HS thực hiện ?2
Cho biết y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k
= 3
2. Hỏi x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ nào ?
GV: Gọi HS nhận xét sau đó GV chuẩn hoá
và cho điểm.
GV: Vậy nếu y = k.x thì x có tỉ lệ thuận với y không ? Nếu có thì hệ số tỉ lệ là bao nhiêu GV: Nêu chú ý SGK
GV: Cho HS hoạt động nhóm ?3
- Gọi HS lên bảng điền vào chỗ trống GV Hớng dẫn KT lại
m = 7800.V HS: NhËn xÐt
HS: Trả lời các công thức trên giống nhau là đại lợng này bằng đại lợng kia nhân với một hằng số khác 0
HS nêu
HS: Đọc nội dung định nghĩa.
HS: Lên bảng làm bài y = 3
2.x :2
x y 3
⇒ = ⇒ x =
2 3.y
Vậy x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ là
2 3
HS: NhËn xÐt HS: Trả lời
x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ là 1
k
.HS: Đọc chú ý SGK trang 52
Cét a b c d
chiÒu cao(mm) 10 8 50 30 khối lợng (kg) 10 8 50 30 Hoạt động 3: Tính chất
GV: Cho HS động nhóm ?4
GV: Treo bảng phụ và yêu cầu HS
x x1=3 x2=4 x3=5 x4=6
HS: Hoạt động nhóm làm ?4 HS: Lên bảng làm bài tập
a) Vì x, y là hai đại lợng tỷ lệ thuận ⇒
y y1=6 y2=? y3=? y4=?
a, Xác định hệ số tỉ lệ của y đối với x ? b, Thay mỗi dấu “?” bằng một số thích hợp c, Có nhận xét gì về tỉ số giữa hai giá trị t-
ơng ứng ?
4 4 3 3 2 2 1
1, , ,
x y x y x y x y
GV: Giải thích thêm về sự tơng ứng của x1
và y1, x2 và y2 ...
GV: Giả sử y và x tỉ lệ thuận với nhau:
y=k.x Khi đó, với mỗi giá trị x1, x2, x3, ...
khác 0 của x ta luôn có một giá trị tơng ứng y1=k.x1, y2=k.x2, ... của y, và do đó:
* ...
3 3 2 2 1
1 = = =
x y x y x
y = k
Hỏi: So sánh: 1 1
2 2
&
y x y x
GV Bổ sung
2 1 2 1
x x y
y = ; 1 1
3 3
y x ;...
y = x
GV: Giới thiệu tính chất SGK
Nếu hai đại lợng tỉ lệ thuận với nhau thì
+Tỉ số hai giá trị tơng ứng của chúng luôn không đổi.
+Tỉ số hai giá trị bất kì của đại lợng này bằng tỉ số hai giá trị tơng ứng của đại lợng kia.
4. Củng cố:
y1= k. x1 hay 6=k.3⇒k = 2
Vậy y tỉ lệ với x theo hệ số là k=2 b, Tơng tự y2 = k.x2, y3=k.x3, y4=k.x4
x x1=3 x2=4 x3=5 x4=6 y y1=6 y2=8 y3=10 y4=12 c,
4 4 3 3 2 2 1 1
x y x y x y x
y = = = =2
HS: Tõ 1 1
2 2
y y x = x ⇒
2 1 2 1
x x y y =
HS: Đọc nội dung tính chất SGK
Hoạt động 4: Củng cố bài dạy GV: Nêu câu hỏi
+Em hãy cho biết tỉ số hai giá trị tơng ứng của chúng luôn không thay đổi và bằng số nào ?
+Hãy lấy ví dụ cụ thể ở ?4 để minh hoạ tính chất 2 của đại lợng tỉ lệ thuận.
GV: Gọi 1 HS lên bảng làm bài 1 SGK GV: Yêu cầu HS dới lớp làm bài vào vở.
HS: Trả lời
+...bằng hệ số tỉ lệ
+HS ?4 y tỉ lệ với x theo hệ số là k=2 và
4 4 3 3 2 2 1 1
x y x y x y x
y = = = =2;
+ 2 3
2 3
y y
x = x ⇒ 2 2
3 3
y x y = x
HS: Lên bảng làm bài a, x = 6, y = 4
XÐt 6
= 4 x
y ⇒ y = 4
6.x⇒ y = 2
3.x Vậy hệ số tỉ lệ k của y đối với x là k =
3 2
b, y =
3 2.x
GV: Gọi HS nhận xét sau đó GV chuẩn hoá
và cho điểm.
c, x = 9 suy ra y =
3
2.9 = 6 x = 15 suy ra y =
3
2.15 = 10 5. H ớng dẫn về nhà:
1. Về nhà học thuộc các tính chất của đại lợng tỉ lệ thuận.
2. Xem trớc áp dụng vào giải một số bài toán về đại lợng tỉ lệ thuận.
3. Giải các bài tập 2, 3, 4 SGK trang 54 HD: Bài 2:
Từ cột 4 biết x = 2 và y = -4 suy ra
y x =
2 1 4 2 =−
− suy ra hệ số tỉ lệ k = ? Soạn:11/11/2012
Giảng:15/11/2012
Tiết 24:đại lợng tỉ lệ thuận I. Mục tiêu:
- Kiến thức: - Học sinh củng cố và nắm chắc đợc công thức biểu diễn mối liên hệ giữa hai đại lợng tỉ lệ thuận. Các tính chất của hai đại lợng tỉ lệ thuận. Làm các bài toán cơ bản về đại lợng tỉ lệ thuận và chia tỉ lệ.
- Kỹ năng: Rèn kỹ năng tìm hệ số tỉ lệ khi biết một cặp giá trị tơng ứng của hai
đại lợng tỉ lệ thuận, tìm giá trị của một đại lợng khi biết hệ số tỉ lệ và giá trị tơng ứng của
đại lợng kia, rèn tính thông minh.
- Thái độ: Hình thành đức tính cẩn thận trong công việc, say mê học tập.
II. Ph ơng tiện dạy học:
- Giáo viên: Giáo án, bảng phụ ...
- Học sinh: Đồ dùng học tập, phiếu học tập, bút dạ. các tính chất của đại lợng tỉ lệ thuËn.
III. Tiến trình bài dạy:
1. Tổ chức:7A 7B
2. Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
GV: Em hãy phát biểu định nghĩa và tính
chất của đại lợng tỉ lệ thuận ? HS: Phát biểu định nghĩa và tính chất của
đại lợng tỉ lệ thuận
Nếu đại lợng y liên hệ với đại lợng x theo công thức: y = kx (với k là hằng số khác 0) thì ta nói y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k.
Nếu hai đại lợng tỉ lệ thuận với nhau
GV: Nhậm xét và cho điểm.
GV: Gọi HS lên bảng làm bài tập 2 SGK.
GV treo bảng phụ
x -3 -1 1 2 5
y -4
GV: Gọi HS nhận xét sau đó GV chuẩn hoá và cho điểm.
GV: Ngoài dạng bài toán trên ta còn có một số bài toán trong thực tế liên quan
đến đại lợng tỉ lệ thuận. Để nghiên cứu kĩ chúng ta học bài hôm nay.
3. Bài mới:
th×
+Tỉ số hai giá trị tơng ứng của chúng luôn không đổi.
+Tỉ số hai giá trị bất kì của đại lợng này bằng tỉ số hai giá trị tơng ứng của
đại lợng kia.
HS: Lên bảng làm bài tập 2 x, y tỷ lệ thuận nên
3 5
1 2 4
1 2 3 4 5
y y
y y y
x = x = x = x = x =k
4 4
4 2
2 y x
=− = − ⇒ = −y1 ( 2).( 3) 6;...− =
x -3 -1 1 2 5
y 6 2 -2 -4 -10
HS: NhËn xÐt.
Hoạt động 2: Bài toán 1 GV: Gọi HS đọc đề bài
GV: Đề bài cho chúng ta biết những gì ? Hái ta ®iÒu g× ?
GV: Khối lợng và thể tích của chì là hai
đại lợng nh thế nào ?
GV: Nếu gọi khối lợng của hai thanh chì
lần lợt là m1 (g) và m2 (g) thì ta có tỉ lệ thức nào ? m1 và m2 có quan hệ gì ?
Vậy làm thế nào để tìm đợc m1, m2 ? GV: gọi HS lên bảng trình bày.
GV: Gọi HS nhận xét sau đó treo bảng phụ ghi lời giải ở SGK.
17 12
2
1 m
m = =
5 5 , 56 12 17
1
2 =
−
−m
m = 11,3
⇒
=
=
=
=
1 , 192 17 . 3 , 11
6 , 135 12 . 3 , 11
2 1
m m
GV: Cho HS thực hiện ?1
HS thực hiện theo nhóm lên phiếu học tập sau đó GV thu và chữa bài.
HS: Đọc đề bài bài toán 1 HS: Đề bài cho biết
+Hai thanh chì có thể tích 12 cm3 và 17 cm3
+Thanh thứ hai nặng hơn thanh thứ nhất là 56,5 g
Hỏi mỗi thanh nặng bao nhiêu.?
HS: Là hai đại lợng tỉ lệ thuận.
HS: 12 17
2
1 m
m = và m2 - m1 = 56,5 g
HS: áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau.
HS: Lên bảng làm bài.
HS: Nhận xét sau đó theo dõi GV chữa bài và ghi vào vở.
HS: Làm theo nhóm trên bảng phụ
Gọi khối lợng hai thanh lần lợt là m1 và m2
GV: Nhận xét và cho điểm. Do khối lợng và thể tích của vật là hai
đại lợng tỷ lệ thuận nên ta có:
9 , 25 8
5 , 222 15
10 15 10
2 1 2
1 = =
+
= +
= m m m
m
VËy ⇒
=
=
=
=
5 , 133 15 . 9 , 8
89 10 . 9 , 8
2 1
m m
Hoạt động 3: Bài toán 2 GV: Gọi HS đọc đề bài bài toán 2
GV: Hãy vận dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để giải bài toán 2
GV: Cho HS thảo luận nhóm sau đó đại diện lên bảng trình bày.
GV: Gọi đại diện nhóm lên bảng làm bài tËp
GV: Gọi HS nhận xét và sau đó chuẩn hoá, cho điểm.
4. Củng cố:
HS: Đọc nội dung bài toán 2
HS: Hoạt động theo nhóm để làm ?2 HS: Làm bài
Gọi số đo các góc của ∆ABC là A, B, C thì theo điều kiện đề bài ta có:
0 0
6 30 180 3
2 1 3 2
1 = =
+ +
+
= +
=
= B C A B C A
VËy
=
=
=
=
=
=
0 0
0 0
0 0
90 30 . 3
60 30 . 2
30 30 . 1 C
B A
Hoạt động 4: Củng cố bài dạy GV: Gọi 1 HS lên bảng làm bài 5 SGK.
GV treo bảng phụ yều cầu HS cho biết đại lợng x và y có tỉ lệ thuận với nhau hay không ?
a,
x 1 2 3 4 5
y 9 18 27 36 45
b,
x 1 2 5 6 9
y 12 24 60 72 90
GV: Gọi HS nhận xét sau đó GV chuẩn hoá và cho điểm.
HS: Lên bảng làm bài
a, x và y là hai đại lợng tỉ lệ thuận với nhau v× ... 91
5 5 1
1 = = =
y x y
x
b, x và y không là hai đại lợng tỉ lệ thuận v×
5 5 4
4 1
12 ... 1
y x y
x y
x = = = ≠
HS: Nhận xét bài làm của bạn.
5. H ớng dẫn về nhà:
1. Về nhà học thuộc các tính chất của đại lợng tỉ lệ thuận.
2. Giải các bài tập 6 ---> 11 SGK trang 55, 56 HD: Bài 7:
Khi làm mứt thì khối lợng dâu và khối lợng đờng là hai đại lợng quan hệ nh thế nào ?
Soạn:18/11/2012
Giảng:19/11/2012 Tiết 25 :một số bài toán về đại lợng tỉ lệ thuận I. Mục tiêu:
- Kiến thức: - Học sinh củng cố và nắm chắc đợc công thức biểu diễn mối liên hệ giữa hai đại lợng tỉ lệ thuận. Các tính chất của hai đại lợng tỉ lệ thuận. Làm các bài toán cơ bản về đại lợng tỉ lệ thuận và chia tỉ lệ.
- Kỹ năng: Rèn kỹ năng tìm hệ số tỉ lệ khi biết một cặp giá trị tơng ứng của hai
đại lợng tỉ lệ thuận, tìm giá trị của một đại lợng khi biết hệ số tỉ lệ và giá trị tơng ứng của
đại lợng kia, rèn tính thông minh.
- Thái độ: Hình thành đức tính cẩn thận trong công việc, say mê học tập.
II. Ph ơng tiện dạy học:
- Giáo viên: Giáo án, bảng phụ ...
- Học sinh: Đồ dùng học tập, phiếu học tập, bút dạ. các tính chất của đại lợng tỉ lệ thuËn.
III. Tiến trình bài dạy: