NHỮNG GIAI ĐOẠN CHỦ YẾU TRONG QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

Một phần của tài liệu lịch sử triết học mác lê nin (Trang 22 - 39)

Quá trình hình thành và phát triển triết học Mác- Lênin có thể chia thành 2 giai đoạn chủ yếu:

- Giai đoạn hình thành và phát triển triết học Mác.

- Giai đoạn bảo vệ và phát triển triết học Mác thành triết học Mác-Lênin.

1. Giai đoạn hình thành và phát triển triết học Mác Giai đoạn này do Mác và Ăngghen thực hiện, chia thành 2 thời kỳ:

- Thời kỳ hình thành triết học Mác (1844 – 1848).

- Thời kỳ phát triển triết học Mác (1849 – 1895).

1.1. Thời kỳ hình thành triết học Mác (1844 – 1848)

Đây là thời kỳ Mác và Ăngghen đề xuất những nguyên lý triết học duy vật biện chứng, duy vật lịch sử và

khẳng định vai trò của triết học trong đời sống xã hội.

Một số tác phẩm tiêu biểu:

Bản thảo kinh tế – triết học 1844 (1844); Gia đình thần thánh (1845); Luận cương về Phoiơbắc (1845);

Hệ tư tưởng Đức (1846); v.v.

1.2. Thời kỳ phát triển triết học Mác (1849 – 1895) Đây là thời kỳ Mác và Ăngghen nghiên cứu sâu sắc PTSX TBCN, tổng kết thực tiễn đấu tranh của giai

cấp VS, tổng kết thành tựu của KHTN và kế thừa di sản lý luận của nhân loại để bổ sung và phát triển toàn diện nội dung của triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.

Một số tác phẩm tiêu biểu:

Đấu tranh giai cấp ở Pháp (1850); Ngày 18 tháng Sương mù của Lui Bônapac (1851 – 1852); Góp phần phê phán khoa kinh tế – chính trị (1859); Phê phán cương lĩnh Gôta (1875); Chống Đuy Rinh

(1876 – 1878); Biện chứng của tự nhiên (1873 – 1883); Nguồn gốc của gia đình, của chế độ tư hữu và nhà nước (1884); Tư bản (40/XIX – 1883); v.v.

2. Bước ngoặt cách mạng trong lịch sử triết học do Marx và Engels thực hiện

Sự ra đời của Triết học Mác là một bước ngoặt cách mạng trong lịch sử triết học. Bước ngoặt ấy thể hiện ở:

1). Sự thống nhất hữu cơ giữa thế giới quan DV và

phương pháp BC. Sự thống nhất này làm triết học Mác trở thành triết học DVBC và phương pháp của

triết học Mác trở thành phương pháp BCDV.

2). Sự ra đời của CNDVLS làm triết học Mác trở

thành triết học DV triệt để.

3). Sự thống nhất giữa lý luận với thực tiễn làm triết học Mác không chỉ giữ vai trò giải thích thế giới mà quan trọng hơn là cải tạo thế giới.

4). Sự thống nhất giữa tính khoa học, tính cách mạng và tính nhân văn cao cả.

5). Sự xác định đúng đắn mối quan hệ giữa triết học với các khoa học khác.

3. Giai đoạn bảo vệ và phát triển triết học Mác thành triết học Mác-Lênin

Cuối thế kỷ XIX, CNTB phát triển sang giai đoạn

CNĐQ. Phong trào đấu tranh của các nước thuộc địa và của giai cấp VS ngày càng mạnh mẽ. Trung tâm các cuộc đấu tranh cách mạng lúc này là nước Nga.

Cũng trong giai đoạn này, KHTN đạt được nhiều thành tựu trong nghiên cứu thế giới vi mô.

Để bảo vệ lợi ích của giai cấp mình, nhiều trào lưu tư tưởng TS đã lợi dụng thành tựu KHTN và nhiều hình thức khác để xuyên tạc, phủ nhận triết học

Mác nói riêng, chủ nghĩa Mác nói chung.

Lênin đã tổng kết các sự kiện lịch sử, tổng kết phong trào đấu tranh của giai cấp VS, tổng kết

thành tựu KHTN cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX để

bảo vệ và phát triển triết học Mác, chủ nghĩa Mác.

Quá trình Lênin bảo vệ và phát triển triết học Mác có thể chia thành 3 thời kỳ chính:

- Thời kỳ 1893 – 1907 - Thời kỳ 1907 – 1917 - Thời kỳ 1917 – 1924 V.I.LENIN (1870 – 1924)

3.1. Thời kỳ 1839 – 1907 Đây là thời kỳ Lênin đã:

- Chống quan điểm của phái dân tuý.

- Đưa ra nhiều quan điểm về mối quan hệ giữa lý

luận và thực tiễn, các hình thức đấu tranh của giai cấp VS, hệ tư tưởng của giai cấp VS, vai trò của quần chúng nhân dân, vai trò của các đảng phái chính trị, tầm quan trọng của các nhân tố khách quan, các nhân tố chủ quan, v.v.

Một số tác phẩm của Lênin thời kỳ 1893 - 1907

- Những người bạn dân là thế nào và họ đấu tranh chống những người dân chủ ra sao (1894);

- Chúng ta từ bỏ di sản nào (1897);

- Làm gì ? (1902);

- Hai sách lược của Đảng Dân chủ – xã hội trong cách mạng dân chủ (1905);

- V.v.

3.2. Thời kỳ 1907 - 1917 Đây là thời kỳ Lênin đã:

- Tổng kết thành tựu của KHTN để chống CNDT và đưa ra định nghĩa về VC.

- Phát triển tư tưởng về mối quan hệ giữa VC và

YT, TTXH và YTXH, những nguyên tắc của nhận thức, những vấn đề về nhà nước CCVS, v.v.

Một số tác phẩm của Lênin thời kỳ 1907 – 1917 - Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán (1908).

- Bút ký triết học (1914 – 1916).

- CNĐQ – giai đoạn tột cùng của CNTB (1916).

- Nhà nước và cách mạng (1917).

- V.v.

3.3. Thời kỳ 1917 – 1924

Cách mạng Tháng Mười Nga thành công đặt ra những yêu cầu mới về lý luận. Lênin đã:

- Bảo vệ phép BCDV.

- Phát triển CN Mác về thời kỳ quá độ, về 2 nhiệm vụ của g/c VS, về kế hoạch xây dựng

CNXH, v.v.

Một số tác phẩm của Lênin thời kỳ 1917 – 1924 - Những nhiệm vụ trước mắt của chính quyền Xô viết (1918),

- Bệnh ấu trĩ tả khuynh trong phong trào CS (1920).

- Lại bàn về công đoàn, về tình hình trước mắt và

về sai lầm của các đồng chí Trôtxky và Bukhain (1921)

- Về chính sách kinh tế mới (1921).

- Về tác dụng của CNDV chiến đấu (1922).

- V.v.

Triết học M-LN là

hệ thống mở. TGQ và PPL khoa học của triết học

M-LN đòi hỏi sự vận dụng sáng tạo và đòi hỏi các thế

hệ phải không ngừng bổ

sung, phát triển.

Một phần của tài liệu lịch sử triết học mác lê nin (Trang 22 - 39)

Tải bản đầy đủ (PPT)

(39 trang)