I- MỤC TIÊU BÀI DẠY: Giúp HS:
-Hiểu được khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn và cách trình bày nội dung đoạn văn.
-Biết viết các đoạn văn mạch lạc đủ sức làm sáng tỏ một nội dung nhất định II- CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- ĐDDH: Bảng phụ, phiếu học tập … - Phương án tổ chức lớp: thảo luận
- Nội dung kiến thức ôn tập, chuẩn bị ở nhà: bài soạn III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1/ Ổn định tỡnh hỡnh lớp: (1’) : Oồn định lớp – Kiểm diện HS.
2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)
♦ Câu hỏi: Bố cục của văn bản là gì?
♦ Trả lời: Bố cục văn bản là sự tổ chức các đoạn văn để thể hiện chủ đề. Thường có 3 phần: MB, TB, KB. MB: nêu ra chủ đề của văn bản. TB: thường có một số đoạn nhỏ trình bày các khía cạnh của chủ đề. KB: tổng kết chủ đề của văn bản.
3/ Bài mới: Giới thiệu bài mới: (1’) Để có một văn bản tốt, ngoài việc phải xây dựng bố cục;
bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài hợp lí thì một điều cũng không kém phần quan trọng nữa đó là xây dựng đoạn văn.
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
5’ Hoạt động 1: Khái niệm. I- Tìm hiểu bài: /sgk.
Yêu cầu HS đọc “Ngô Tất
Tố và tác phẩm Tắt đèn” HS đọc II Bài học :
Văn bản gồm mấy ý? 2 ý 1/ Thế nào là đoạn văn?
Mỗi ý được viết thành
mấy đoạn văn? 2 đoạn
Dựa vào dấu hiệu hình thức nào để nhận biết đoạn văn?
Bắt đầu từ chữ viết hoa lùi đầu dòng và thường biểu đạt một ý hoàn chỉnh
Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản, bắt đầu từ chữ viết hoa lùi đầu dòng và thường biểu đạt ý tương đối
Cần bao nhiêu câu để tạo thành một đoạn văn?
Nhiều câu hoàn chỉnh. Đoạn văn thường do nhiều do
Thế nào là đoạn văn?
(về nội dung, hình thức)
nhiều cầu tạo thành.
10’ Hoạt động 2: Từ ngữ và câu trong đoạn văn
2/ Từ ngữ và câu trong đoạn vaên:
Yêu cầu HS đọc lại đoạn
văn 1 HS đọc
Tìm các từ ngữ có tác Ngô Tất Tốâ. Các câu trong a) Từ ngữ chủ đề và câu
dụng duy trì đối tượng trong đoạn văn? (từ ngữ chủ đề)
đoạn đều thuyết minh cho đối tượng này (lặp lại: ông, nhà văn, Ngoâ Taát Toáâ, oâng)
chủ đề trong đoạn văn
Yêu cầu HS đọc lại đoạn
văn 2 HS đọc
Tìm caâu then choát cuûa đoạn văn? (câu chủ đề)
Tắt đèn là tác phẩm tiêu biểu nhaát cuûa Ngoâ Taát Toá.
Vì sao em biết đó là câu chủ đề?
Nội dung câu khát quát ngắn gọn, có hai thành phần chính và đứng ở đầu đoạn văn
Đoạn văn thường có từ ngữ chủ đề và câu chủ đề.
Từ đó em hiểu từ ngữ chủ đề và câu chủ đề là gì? Chúng có vai trò gì trong văn bản?
- Từ ngữ chủ đề: là các từ ngữ dùng làm đề mục hoặc các từ ngữ được lặp lại nhiều lần (thường là chỉ từ, đại từ, các từ đồng nghĩa) nhằm duy trì đối tượng được biểu đạt.
- Từ ngữ chủ đề: là các từ ngữ dùng làm đề mục hoặc các từ ngữ được lặp lại nhiều lần (thường là chỉ từ, đại từ, các từ đồng nghĩa) nhằm duy trì đối tượng được biểu đạt.
- Câu chủ đề: mang nội dung khái quát, lời lẽ ngắn gọn, thường đủ hay thành phần chính và đứng ở đầu hoặc cuối đoạn
- Câu chủ đề: mang nội dung khái quát, lời lẽ ngắn gọn, thường đủ hay thành phần chính và đứng ở đầu hoặc cuối đoạn
10’ Hoạt động 3: Cách trình
nội dung bày đoạn văn b) Cách trình bày nội dung
đoạn văn Thảo luận:
Hãy phân tích và so sánh cách trình bày ý của hai đoạn văn trong văn bản trên?
Đ1: không có câu chủ đề; các ý có quan hệ với nhau chặt chẽ để tạo nên chủ đề: cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của Ngô Tất Tố.
- Đ1: không có câu chủ đề
Gợi: Câu chủ đề? Các ý được triển khai như thế nào?
Đ2: câu chủ đề ở đầu đoạn;
Các câu tiếp theo cụ thể hoá ý chớnh hay boồ sung yự chớnh cho caõu chủ đề.
Đ2: câu chủ đề ở đầu đoạn
GV: Đ1 trình bày theo phép song hành, Đ2 trình bày theo phép diễn dịch.
Yêu cầu HS đọc lại đoạn vaên b
HS đọc
Câu chủ đề của đoạn vaên?Vò trí?
Câu: Như vậy … Ở cuối đoạn
Nội dung đoạn văn trình bày theo trình tự nào?
Câu cuối cùng đúc kết lại ý của các câu trước đó.
Vũ văn hùng - trờng thcs yên lâm
GV: đoạn văn trình bày theo phép qui nạp.
Có thể nói gì về nhiệm vụ của các câu trong đoạn vaên?
Các câu trong đoạn văn có nhiệm vụ triển khai và làm sáng tỏ chủ đề của đoạn.
Các câu trong đoạn văn có nhiệm vụ triển khai và làm sáng tỏ chủ đề của đoạn bằng các phép
Có những cách trình bày nội dung đoạn văn nào?
Diễn dịch, qui nạp, song hành diễn dịch, qui nạp, song hành …
GV sơ đồ hoá 3 cách trình bày nội dung đoạn văn Yêu cầu HS đọc ghi nhớ sgk.
10’ Hoạt động 4: Luỵên tập: Hoạt động 4: Luỵên tập: III- Luỵên tập:
Yêu cầu HS đọc và thực
hiện BT1 HS đọc và thực hiện 1/ Văn bản chia thành 2 ý,
mỗi ý được diễn đạt bằng 2 đoạn
Yêu cầu HS đọc và thực hiện BT2 theo nhóm
HS đọc và thực hiện theo nhóm 2/ Cách trình bày nội dung:
a)Dieãn dòch b)Song hành c)Song hành Yêu cầu HS đọc và thực
hiện BT2 trên giấy HS đọc và thực hiện trên giấy 3/ Viết đoạn văn với câu chủ đề đã xho theo
GV hướng dẫn: các cuộc kháng chiến vĩ đại như khởi nghĩa Hai Bà Trưng, Chieán thaéng Ngoâ Quyeàn;
Trần Hưng Đạo đánh thắng giặc Nguyên Mông;
Quang Trung đại phá quaân Thanh …
cách diễn dịch và chuyển đổi thành qui nạp
Hẹ 4 : Cuỷng coỏ :
- Thế nào là từ ngữ chủ đề và câu chủ đề trong đoạn văn ?
- Nêu các cách trình bày nội dung trong một đoạn vaên?
Hẹ 4 : Cuỷng coỏ:
- HS trả lời .
- HS trả lời .
4/ Hướng dẫn học ở nhà: (2’)
*Bài cũ: - Hoàn tất các bài tập vào vở.
-Nắm được khái niệm đoạn văn; đặc điểm về từ ngữ chủ đề và câu chủ đề cùng với cách trình bày nội dung đoạn văn -> GV hướng dẫn HS thực hiện BT4 ở nhà .
*Bài mới:Chuẩn bị cho bài viết 2 tiết : Tập làm văn, tại lớp
+Ôn lại cách viết bài văn tự sự , đọc các bài làm văn tham khảo.
+Luyện tập với 3 đề ở sgk.
III-RUÙT KINH NGHIEÄM, BOÅ SUNG :
Vũ văn hùng - trờng thcs yên lâm
Ngày soạn : 06-09-2009 Tuần: 3 - Tiết: 11,12