XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG
3. PHÂN TÍCH KINH TẾ - XÃ HỘI
3.3. Xỏc ủịnh cỏc chỉ tiờu hiệu quả trong phõn tớch và dẫn xuất ủơn giản
Cỏc chỉ tiờu hiệu quả kinh tế - xó hội trong phõn tớch và dẫn xuất ủơn giản chỉ dựa trờn sự phõn tớch cỏc kết quả tớnh toỏn của dự ỏn dầu tư theo quan ủiểm vĩ mụ, khụng ỏp dụng phương phỏp giỏ trị tương ủương theo thời gian và chưa phõn phối thu nhập cho cỏc ủối tượng ủược hưởng cụ thể. Sau ủõy là một số chỉ tiờu cụ thể:
3.3.1. Chỉ tiêu giá trị sản phẩm hàng hoá gia tăng
- Nếu ký hiệu chỉ tiờu giỏ trị sản phẩm hàng hoỏ gia tăng ủạt ủược trong một năm của dự án là Ln ta có:
Ln = D - (C1+ C2) +Lg (7.7) trong ủú:
D - doanh thu của năm ủang xột;
C1 - chi phí khấu hao của năm ở mọi khoản mục chi phí;
C2 - chi phí sản phẩm vật chất do nguyên vật liệu, năng lượng hàng năm ở mọi khoản mục chi phí. Nếu dự án phải nộp các loại thuế, như thuế cơ sở hạ tầng, thuế tài nguyờn và ủược trợ giỏ hay bự giỏ thỡ cỏc khoản này cũng ủược cộng vào chỉ tiờu C2 (ủược tớnh cho hàng năm);
Lg - Giỏ trị sản phẩm gia tăng thu ủược giỏn tiếp ở cỏc lĩnh vực lõn cận nếu cú và nếu cú thể tớnh ủược. Việc tớnh toỏn này thường khú vỡ trị số Lg thu ủược ở cỏc ngành khỏc nhiều khi cũn do nhiều nhõn tố khỏc gõy nờn. Một cỏch gần ủỳng cú thể xỏc ủịnh trị số Lg của cỏc ngành khỏc như sau:
Lg = Lgc - Lgo (7.8) trong ủú:
Lgc - giỏ trị gia tăng của ngành lõn cận khi cú dự ỏn ủầu tư ủang xột tớnh cho 1 năm;
Lg0 - giá trị gia tăng của ngành lân cận khi không có dự án.
Việc tớnh toỏn cụng thức 7.8 phải dựa trờn giả ủịnh là mọi nhõn tố sản xuất của ngành lõn cận giữ nguyờn chỉ cú nhõn tố do dự ỏn ủem lại là xuất hiện mới và gõy nờn sự thay ủổi của Lg0.
Cụng thức 7.7 thực chất là biểu hiện của lao ủộng vừa mới sỏng tạo và thể hiện phần ủúng gúp vào thu nhập quốc dõn của dự ỏn.
- Nếu tớnh giỏ trị gia tăng cho cả ủời dự ỏn (ký hiệu là Ld) ta cú:
∑=
= n
t nt
d L
L 1
(7.9) trong ủú:
Lnt- giá trị gia tăng của năm t;
n - thời kỳ tồn tại của dự án.
- Khi trị số của Lnt của cỏc năm khụng ủều nhau ta cú giỏ trị gia tăng trung bỡnh năm (Ltb):
n
n
t nt tb
L ∑ L
= =1 (7.10)
- Nếu khi so sánh giữa phương án có dự án và phương án không có dự án thì mức gia tăng của giỏ trị gia tăng ở một năm nào ủú giữa phương ỏn cú và phương ỏn khụng cú dự ỏn (ký hiệu là ∆Lnt) sẽ bằng:
∆Lnt =Lcnt - Lont (7.11)
trong ủú:
Lcnt - giá trị gia tăng khi có phương án ở năm t;
Lont - giỏ trị gia tăng khi khụng cú phương ỏn (phương ỏn ủể nguyờn hiện trạng) ở năm t.
- Nếu dự án có liên quan với người nước ngoài ta có:
Ln = D - (C1 + C2) - Cng + Lg (7.12) trong ủú:
Cng - các khoản trả chuyển ra nước ngoài hàng năm như tiền trả kỳ vụ, bảo hiểm, lãi vay nước ngoài, lợi nhuận chia cho người nước ngoài, lương người nước ngoài.
- Nếu tớnh ủến vốn bỏ ra ủể ủạt ủược giỏ trị gia tăng cần phải tớnh cỏc chỉ tiờu sau:
V
Hv= Ltb (7.13)
G
Hv= Ltb (7.14) trong ủú:
Hv - hiệu quả giỏ trị gia tăng tớnh cho một ủồng vốn ủầu tư;
Hg - hiệu quả giỏ trị gia tăng tớnh cho một ủồng giỏ trị sản lượng;
V - vốn ủầu tư của dự ỏn;
G - giá trị sản phẩm trung bình năm của dự án.
3.3.2. Chỉ tiờu mức ủúng gúp cho ngõn sỏch của Nhà nước
Nội dung của cỏc khoản ủúng gúp của dự ỏn cho ngõn sỏch Nhà nước bao gồm cỏc khoản thuế (như thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp), các khoản thuế tài sản của Nhà nước như thuế ủất, thuế tài nguyờn, thuế cơ sở hạ tầng.
Các chỉ tiêu tính toán bao gồm:
- Mức ủúng gúp cho ngõn sỏch Nhà nước tớnh theo số tuyệt ủối với ủơn vị ủo là tiền tệ với cỏc khoản ủúng gúp như kể trờn.
- Mức ủúng gúp cho ngõn sỏch Nhà nước tớnh theo số tương ủối (ký hiệu là Kủ):
V
Kd1= Md (7.15)
G
Kd2= Md (7.16) trong ủú:
Mủ - mức ủúng gúp hàng năm tớnh theo số tuyệt ủối.
3.3.3. Chỉ tiêu thực thu ngoại hối
Chỉ tiờu thực thu ngoại hối của dự ỏn ở năm t nào ủú (ký hiệu NHt) ủược tớnh như sau:
NHt = Tnt - Cnt - Lnt (7.17) trong ủú:
Tnt - tổng thu ngoại hối ở năm t của dự án do xuất khẩu;
Cnt - tổng chi ngoại hối ở năm t do phải mua hàng hoá và dịch vụ ở nước ngoài, trả lãi vốn vay nước ngoài v.v...
Lnt - lợi nhuận ủược chia cho người nước ngoài (trường hợp dự ỏn liờn doanh với nước ngoài) nếu cú và ủược ủưa ra nước ngoài bằng ngoại tệ.
Thực thu ngoại tệ tớnh cho cả ủời dự ỏn NHủ ủược tớnh như sau:
∑=
= n
t t
d NH
NH 0
(7.18) trong ủú:
n - thời gian tồn tại của dự án.
3.3.4. Chỉ tiêu khả năng cạnh tranh quốc tế của sản phẩm của dự án Nếu ký hiệu chỉ tiêu này là Kcq ta có:
1
0
>
=
∑= n
t vt d cq
F
K NH (7.19)
trong ủú:
Fvt - chi phớ cho cỏc yếu tố ủầu vào ở trong nước của năm t cho sản xuất xuất khẩu hay thay thế nhập khẩu cuả dự án. Kcq phải lớn hơn 1 thì sản phẩm của dự án mới có khả năng cạnh tranh quốc tế.
3.3.5. Tăng cường khả năng xuất khẩu
Chỉ tiờu thực thu ngoại hối ủó phản ỏnh khả năng tăng cường xuất khẩu. Ngoài ra cú thể tính toán thêm một số chỉ tiêu khác như:
- Gúp phần khắc phục sự khan hiếm của sản phẩm hàng hoỏ xuất khẩu của ủất nước.
- Tạo ủiều kiện thuận lợi thỳc ủẩy xuất khẩu cho cỏc ngành khỏc.
3.3.6. Tạo ủiều kiện phỏt triển cỏc ngành kinh tế khỏc Tỏc ủộng này thể hiện ở cỏc mặt:
- Dự ỏn cú thể làm xuất hiện những ngành sản xuất mới cung cấp ủầu vào cho dự ỏn và cỏc ngành sản xuất mới sử dụng sản phẩm ủầu ra của dự ỏn.
- Dự án góp phần cải thiện các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất - kinh doanh của các ngành lân cận hiện có thông qua các chỉ tiêu như gia tăng khối lượng sản phẩm, tăng thêm lợi nhuận và mức ủúng gúp cho Nhà nước, tận dụng cụng suất dư thừa hiện cú v.v...
3.3.7. Gúp phần phỏt triển kinh tế của ủịa phương thực hiện dự ỏn
Sự ủng hộ của ủịa phương ủối với dự ỏn là hết sức quan trọng, ủú ủú cần chỳ trọng phõn tớch hiệu quả kinh tế của dự ỏn ủúng gúp cho ủịa phương về cỏc mặt như:
- Làm xuất hiện cỏc ngành nghề mới ở ủịa phương.
- Gúp phần phỏt triển cỏc doanh nghiệp hiện cú của ủịa phương.
- Tăng cường cơ sở hạ tầng kinh tế cho ủịa phương.
- Tăng thờm mức ủúng gúp ngõn sỏch của ủịa phương.
3.3.8. Cỏc lợi ớch kinh tế do cỏc hiệu quả xó hội ủem lại
Các hiệu quả xã hội về giải quyết nạn thất nghiệp cải thiện môi sinh, tăng cường y tế và giỏo dục v.v... luụn luụn ủem lại cỏc hiệu quả kinh tế kốm theo. Cỏc hiệu quả này tương ủối khú xỏc ủịnh, nhưng vẫn rất cần chỳ ý.
Trong một số trường hợp vẫn cú thể tớnh toỏn cụ thể ủược.
3.3.9. Các chỉ tiêu lợi ích kinh tế khác
Ngoài một số chỉ tiờu hiệu quả kinh tế kể trờn, khi phõn tớch dự ỏn cũn phải chỳ ý ủến một số mặt rất quan trọng của vấn ủề như sau:
- Sự phự hợp của dự ỏn với ủường lối phỏt triển kinh tế - xó hội và ủường lối chớnh trị của ủất nước, nhất là chiến lược hội nhập kinh tế khu vực và thế giới.
- Gúp phần cải thiện cơ cấu kinh tế của ủất nước, tăng cường tớnh cõn ủối của nền kinh tế, tạo ủiều kiện tăng nhanh nhịp ủiệu phỏt triển kinh tế.
- Sự phự hợp của dự ỏn ủối với lợi ớch chung, lợi ớch chiến lược, lợi ớch lõu dài, lợi ớch ủún ủầu của nền kinh tế, tớnh chất và vai trũ ủũn bẩy của dự ỏn ủối với nền kinh tế.
- Chất lượng của sản phẩm của dự ỏn và tỏc ủộng của nú ủến cỏc lĩnh vực khỏc.
- Tỏc ủộng của dự ỏn gúp phần tăng cường tớnh tự chủ, ủộc lập của nền kinh tế và vai trũ của ủất nước trờn trường quốc tế.
Khi ỏp dụng cỏc chỉ tiờu trờn ủể so sỏnh phương ỏn người ta cú thể cú hai cỏch:
- Lựa chọn một chỉ tiờu tổng hợp ủể xếp hạng phương ỏn kết hợp với một hệ chỉ tiờu bổ sung (tức là cỏc chỉ tiờu cũn lại kể trờn). Vớ dụ ở ủõy thường chọn chỉ tiờu giỏ trị sản phẩm hàng hoỏ gia tăng là chỉ tiờu chớnh và tổng hợp, vỡ chỉ tiờu ủú phản ỏnh cỏc chỉ tiờu khỏc ở bờn trong và chỉ rừ hiệu quả kinh tế chủ yếu của nền kinh tế. Cỏc chỉ tiờu cũn lại cũng ủược xem xột nhưng chỉ ủúng vai trũ bổ sung.
- Áp dụng chỉ tiờu tổng hợp khụng ủơn vị ủo ủể xếp hạng phương ỏn, ở ủõy tất cả cỏc chỉ tiờu ủược tớnh gộp vào một chỉ tiờu duy nhất ủể phõn tớch.