Xỏc ủịnh một số lợi ớch kinh tế - xó hội cơ bản của dự ỏn XDGT

Một phần của tài liệu Nhờ chuyển sang file word. (Trang 195 - 211)

XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG

4.3. Xỏc ủịnh một số lợi ớch kinh tế - xó hội cơ bản của dự ỏn XDGT

Tiết kiệm trong chi phớ vận hành xe (VOC) là loại lợi ớch dễ ủo lường nhất và thường cũng là quan trọng nhất trong các dự án giao thông. Những khoản tiết kiệm như vậy thường bao gồm chi phí về nhiên liệu và dầu nhớt, lốp, duy tu, và khấu hao kinh tế, chẳng hạn là do xe cộ cũ nát dần. ðến lượt nó, những khoản chi phí này lại phụ thuộc vào cấu trúc hình học của ủường (ủộ dốc, ủộ cong, và ủộ cao), tỡnh trạng mặt ủường (mức ủộ lồi lừm hay gồ ghề IRI của ủường), hành vi của người lỏi xe và việc kiểm soỏt giao thụng. VOC thường cao hơn trờn những con ủường dốc, cong, mặt ủường gồ ghề và phải ủi chậm. Sự thay ủổi trong bất kỳ tham số nào núi trờn ủều dẫn ủến sự thay ủổi trong chi phớ vận hành xe.

4.3.1.1. Xỏc ủịnh chi phớ vận hành xe

Chi phí vận hành xe VOC bao gồm các chi phí có thể chia làm 2 nhóm là:

- chi phớ cố ủịnh VOCtbfix(ủ/xe.giờ) bao gồm cỏc khoản chi phớ khụng phụ thuộc vào số km hành trỡnh xe chạy: chi phớ ủăng kiểm, chi phớ bảo hiểm, lương cơ bản và cỏc phụ cấp cố ủịnh cho lỏi xe chi phớ quản lý, chi phớ ga-ra, thuế hàng năm phải ủúng;

- chi phớ biến ủổi VOCchtb(ủ/xe.km) bao gồm cỏc chi phớ phụ thuộc vào hành trỡnh xe chạy, chất lượng mặt ủường, yếu tố hỡnh học của ủường và phụ thuộc vào loại xe sử dụng. Cỏc chi phớ ủú là: chi phớ nhiờn liệu, dầu mỡ, săm lốp, chi phớ bảo dưỡng, sửa chữa xe, tiền thưởng cho tổ lái theo cây số hành trình, khấu hao xe.

Riờng khấu hao xe cú thể ủưa vào chi phớ cố ủịnh như trường hợp thuờ xe mà khụng ủi vẫn phải trả tiền.

Bảng 7.8. Tốc ủộ kỹ thuật trung bỡnh của xe tải (km/h) ủịa hỡnh

Cấp quản lý ủường theo TCVN 4054-1998

Loại tầng mặt áo ủường

ủồng bằng ủồi nỳi

I II III IV V

Cấp cao A1

Cấp cao A2

Cấp cao A1

Cấp cao A1, A2

Cấp cao A2

Cấp thấp B1

Cấp cao A2

Cấp thấp B1

Cấp thấp B2

65 50 55 45 35 30 30 25 15-20

60 40 50 35 30 25 25 20 13-18

50 35 40 30 25 20 20 17 10-14

Ghi chú:

Tốc ủộ kỹ thuật trung bỡnh của xe buýt cú thể lấy bằng 1.05 ữ 1.1 lần của xe tải.

Tốc ủộ kỹ thuật trung bỡnh của xe con cú thể lấy bằng 1.5 ữ 1.6 lần của xe tải.

Chi phớ vận hành trung bỡnh VOCtb của một loại xe nào ủú tớnh cho 1 xe.km cú thể ủược xỏc ủịnh theo cụng thức:

tb tb tb fix

ch tb

V VOC VOC

VOC = + (ủ/xe.km) (7.20)

trong ủú:

Vtb - tốc ủộ chạy xe trung bỡnh (tốc ủộ khai thỏc cú tớnh ủến bốc dỡ hàng) xỏc ủịnh theo công thức:

.60 . .

bd kt kt

tb t

V L

V V L

β +

= (km/h) (7.21)

hoặc gần ủỳng (trường hợp thiếu số liệu thực tế):

Vtb=(0.6 ÷ 0.7). Vkt (km/h) (7.22)

trong ủú:

L - cự ly vận chuyển;

Vkt - tốc ủộ kỹ thuật tuỳ thuộc cấp quản lý ủường (theo TCVN 4054 - 1998) và cỏc loại tầng mặt ỏo ủường như bảng 7.8;

β - hệ số sử dụng hành trình, khi vận chuyển 2 chiều lấy β=1; vận chuyển một chiều lấy β=0.5, trong tính toán thường lấy trung bình β=0.65;

tbd - thời gian bốc dỡ hàng một chuyến (phút) - bảng 7.8.

Bảng 7.8. ðịnh mức thời gian bốc dỡ hàng của xe tải (phút)

Trọng tải xe Chất hàng Dỡ hàng Tổng cộng

tấn thủ công cơ giới thủ công cơ giới thủ công cơ giới Dưới 1.5

1.5-2.5 2.5-4.0 4.0-7.0 7.0-10.0 10.0-15.0

Trên 15

19 20 24 29 37 45 52

9 10 12 15 20 25 30

13 15 18 22 28 34 40

9 10 12 15 20 25 30

32 35 42 51 65 79 92

18 20 24 30 40 50 60 Tốc ủộ khai thỏc trung bỡnh Vtb cú thể xỏc ủịnh gần ủỳng theo bảng 7.9.

Bảng 7.9. Tốc ủộ khai thỏc trung bỡnh của cỏc loại xe (km/h)

ðồng bằng Vựng ủồi Vựng nỳi

Cấp ủường

V, km/h

Loại mặt ủường

xe tải xe buýt

xe con

xe tải xe buýt

xe con

xe tải xe buýt

xe con

150 120 100 100 100 80 80 80 60 60 60

Cấp cao chủ yếu C. cao chủ và thứ yếu Cấp cao chủ yếu Cấp cao thứ yếu Quỏ ủộ

Cấp cao thứ yếu Quỏ ủộ

Cấp thấp Cấp cao thứ yếu Quỏ ủộ

Cấp thấp ðường ủất tốt ðường xấu

65 65 50 45 35 35 30 25 30 25 20 15-20 10-15

70 60 65 50 40 40 35 30 30 25 20 15-20

-

100 80 70 60 50 45 40 35 40 35 30 25-30

-

60 50 40 35 30 30 25 22 25 22 18 13-18

8-13 65 55 50 45 35 35 30 25 25 22 18 13-18

-

90 75 60 55 45 40 35 30 35 30 25 20-25

-

50 40 35 30 25 25 20 17 20 17 14 10-14

7-10 55 45 35 30 25 25 20 17 20 17 14 10-11

-

80 60 50 45 40 35 30 25 30 25 20 15-21

-

Chi phớ cố ủịnh và chi phớ biến ủổi của cỏc loại xe cú thể xỏc ủịnh với cỏc thành phần như tham khảo bảng 7.10.

Bảng 7.10. Số liệu tham khảo ủể tớnh chi phớ vận hành của cỏc loại xe (theo "ðường ụ-tụ trong cỏc vựng nhiệt ủới và sa mạc")

Loại ủường Cỏc ủặc tớnh sử dụng của xe ủơn vị

Nhựa đá hoặc latêrit đất ựầm chặt 1. Thời hạn ủời xe

Xe con Xe tải

năm 1000 km

5-10 300-600

4-7 250-400

3-5 150-250

2. Tuổi thọ lốp xe 1000 km 30-40 15-30 10-20

3. Tiêu hao nhiên liệu Xe con (xăng)

Xe ca 20-25 chỗ (ma-zút) Xe ca 40 chỗ (ma-zút) Xe tải 5 tấn (ma-zút) Xe tải 10 tấn (ma-zút) Xe tải 20 tấn (ma-zút)

lít/100km

7-10 10-15 20-25 20-30 30-35 35-45

9-12 15-20 25-35 35-40 35-45 45-55

10-15 20-30 35-45 40-50 45-60

- 4. Tiêu thụ dầu 3-5% lượng tiêu hao nhiên liệu (theo thể tích) 5. Phụ tựng ủể sửa chữa cho cả

ủời xe Xe con Xe tải

% trị giá xe mới

- nt -

30-40 40-50

40-50

50-60

50-70

70-90

Ghi chỳ: cú thể lấy trị số thấp ủối với ủịa hỡnh ủồng bằng, trị số cao ủối với ủiều kiện vựng nỳi và trung bỡnh ủối với ủịa hỡnh vựng ủồi. Mục 5 chỉ tớnh giỏ trị cỏc phụ tựng, khụng tớnh nhõn cụng và cỏc khoản chi khỏc như chi phí cho nhà xưởng, công cụ...

Trong trường hợp thiếu cỏc ủịnh mức, chi phớ biến ủổi của một loại xe ủược xỏc ủịnh theo ủịnh mức xe.km hoặc gần ủỳng dựa vào lượng tiờu hao nhiờn liệu theo cụng thức:

λ . .r a

VOCchtb = (ủ/xe.km) (7.23)

trong ủú:

a - lượng tiờu hao nhiờn liệu của loại xe ủang xột (lớt/xe.km), cú thể tham khảo ở bảng 7.10 và 7.11;

r - giỏ nhiờn liệu, ủ/lớt;

λ - hệ số xột cỏc chi phớ khỏc (săm lốp, dầu nhờn,...) nằm trong chi phớ biến ủổi, theo cỏc số liệu tổng kết ở Việt nam thường lấy bằng từ 1.90 ủến 2.50.

Cũn chi phớ cố ủịnh, trong ủiều kiện ủường bằng, cú thể lấy bằng:

tb ch tb

fix VOC

VOC =(10ữ13). (ủ/xe.giờ) (7.24)

ðể xột thờm ảnh hưởng của ủộ dốc dọc, trị số chi phớ biến ủổi tớnh theo cụng thức 7.23 ủược nhõn thờm với hệ số Ki trong bảng 7.11, cũn chi phớ cố ủịnh vẫn giữ nguyờn khụng xột ủến ảnh hưởng của ủộ dốc i.

Bảng 7.11. Hệ số Ki quy ủổi chiều dài ủoạn dốc về ủiều kiện bằng phẳng i=0 (ủể tớnh tiêu hao nhiên liệu và chi phí vận hành) Ki với ủộ dốc dọc i=

Loại xe

1% 2% 3% 4% 5% 6% 7% 8%

Xe con

Xe tải 5T chạy xăng Xe tải 10T chạy dầu Xe tải 18T chạy dầu

1.05 1.10 1.25 1.45

1.10 1.20 1.50 1.90

1.15 1.40 1.75 2.35

1.20 1.60 2.05 2.90

1.25 1.80 2.36 3.40

1.35 2.00 2.80 3.90

1.50 2.25 3.30 4.40

1.60 2.70 3.80 5.10 Ngoài ra, chi phớ vận hành cú thể xỏc ủịnh trung bỡnh cho từng loại xe/km theo ủộ ghồ ghề quốc tế IRI như bảng 7.12.

Bảng 7.12. Chi phớ vận hành xe theo ủộ ghồ ghề, USD/xe.km

VOCxe.km theo ủộ ghồ ghề IRI=

Loại xe

15 (ủất) 8(cấp phối) 7(ủỏ dăm) 5(nhựa) Xe khách (buýt)

Minibus Xe con Xe tải trung Xe 2 cầu (4x4) Công nông Xe tải nhẹ Xe máy Xe súc vật kéo Xe ủạp

0.5511 0.5683 0.4268 0.4245 0.5601 0.1110 0.4191 0.0410 0.0735 0.0028

0.2750 0.2429 0.1932 0.2117 0.2787 0.0728 0.2021 0.0241 0.0512 0.0020

0.2469 0.2120 0.1709 0.1806 0.2497 0.0681 0.1813 0.0223 0.0487 0.0019

0.2003 0.1663 0.1378 0.1561 0.2058 0.0590 0.1480 0.0195 0.0441 0.0017 4.3.1.2. Xỏc ủịnh lợi ớch do giảm chi phớ vận hành xe

Nhờ cú cụng trỡnh dự ỏn mà chi phớ vận hành một chiếc xe giảm ủi. Lợi ớch thu ủược tớnh cho một năm thứ t cú thể xỏc ủịnh theo cụng thức sau:

) (

. . 365

1

1 i

new i

old new

i t m

i

t N L VOC VOC

B =∑ −

=

(ủ/năm) (7.25)

trong ủú:

i

Nt- lưu lượng xe loại i ngày ủờm trung bỡnh năm ở năm thứ t (xe/ngày ủờm);

m - số loại xe tính toán (kể cả vận tải hàng hoá và hành khách);

Lnew - chiều dài ủường xõy dựng hoặc cải tạo mới (km) trong dự ỏn;

i new i

old VOC

VOC ; - chi phí vận hành cho loại xe i trường hợp không có dự án và trường hợp cú dự ỏn (ủ/xe.km).

4.3.2. Lợi ích do rút ngắn cự ly vận chuyển hàng hoá và hành khách

Nhờ cú cụng trỡnh dự ỏn mà chiều dài ủoạn ủường vận chuyển hàng hoỏ và hành khỏch sẽ giảm/tăng. Lợi ớch này cú thể xỏc ủịnh như sau:

i old new

old i t m

i

t N L L VOC

B 365. .( ).

1

2 =∑ −

=

(ủ/năm) (7.26)

trong ủú:

Lold và Lnew - chiều dài ủoạn ủường vận chuyển (hàng hoỏ và hành khỏch) trước và sau khi có dự án (km). Các ký hiệu còn lại tương tự như (7.25).

4.3.3. Lợi ích do tiết kiệm thời gian vận chuyển hàng hoá và hành khách

Thời gian rất có giá trị. Bất kỳ dự án giao thông nào góp phần tiết kiệm thời gian cũng ủều tạo ra một loại lợi ớch quan trọng và ủo lường ủược.

Hầu hết cỏc tỏc giả ủều cho rằng, giỏ trị của thời gian tiết kiệm ủược phụ thuộc vào mục ủớch của cỏc chuyến ủi. Cú người ủo lường cỏc chuyến cụng tỏc thụng qua giỏ trị ủầu ra ủược tạo ra hoặc sau khi ủó trừ ủi chi phớ cỏc ủầu vào cú liờn quan. Người khỏc lại ủo lường cỏc chuyến ủi nghỉ thụng qua mức ủộ sẵn sàng chi trả của cỏ nhõn cho thời gian nghỉ ngơi. Cỏc chuyến ủi ủể giao hàng hoặc buụn bỏn lại cú cỏch ủịnh giỏ khỏc. Nờn ủịnh giỏ thời gian tuỳ theo cách sử dụng chúng như thế nào.

4.3.3.1. Giá trị của thời gian

a. Giá trị của thời gian làm việc

Nếu một người ủang làm việc cú một chuyến ủi trong giờ làm thỡ thời gian sử dụng cho chuyến ủi là thời gian ủó cú thể dựng ủể làm việc. Khi ủú, thời gian tiết kiệm ủược là thời gian cú thể ủược dựng ủể sản xuất ra hàng hoỏ và dịch vụ, và giỏ trị của chỳng là mức lương cộng với bất kỳ một chi phớ nào khỏc liờn quan ủến cụng việc, chẳng hạn như thuế bảo hiểm xó hội.

Trờn cơ sở này, tiết kiệm thời gian làm việc cú thể ủược ủịnh giỏ dựa vào chi phớ ủối với người sử dụng lao ủộng.

Một cỏch tiếp cận khỏc là ủể ủơn giản hoỏ việc tớnh toỏn, giỏ trị thời gian tớnh trờn một giờ của hành khỏch sử dụng phương tiện loại i: Ghki (ủ/người.giờ) cú thể ủược xỏc ủịnh dựa vào thu nhập quốc gia khu vực bỡnh quõn ủầu người của họ (GRDP/ủầu người):

) 24 . 365 . 100 /(

. i

i

hk rGRDP

G = (ủ/người.giờ) (7.27a)

trong ủú:

r - suất thu lợi tối thiểu tính cho thời hạn 12 tháng (%).

ðiều này cũng ủồng nghĩa với việc coi giỏ trị thời gian của hành khỏch ủi xe con, xe khỏch và xe mỏy là khỏc nhau. Nếu khụng cú cỏc số liệu ủiều tra cụ thể thỡ thụng thường cú thể lấy thu nhập bỡnh quõn của cỏc loại hành khỏch theo thu nhập bỡnh quõn ủầu người trong khu vực như sau:

Loại hành khỏch GRDP/ủầu người

1. Hành khỏch ủi xe khỏch 2. Hành khỏch ủi xe mỏy 3. Hành khỏch ủi xe con

1 lần 1-1.5 lần

4-5 lần b. Giá trị của thời gian không làm việc

Mức ủộ sẵn sàng trả của cỏ nhõn quyết ủịnh giỏ trị thời gian tiết kiệm ủược cho những chuyến ủi khụng phải ủể làm việc. Vỡ khụng cú một thị trường cụ thể cho thời gian ủược dành cho nghỉ ngơi nờn khụng thể quan sỏt ủược giỏ cả thị trường cho loại thời gian này, và vỡ thế, giỏ trị của thời gian cần ủược tham chiếu từ cỏc ủại lượng khỏc. Trờn nguyờn tắc, mức ủộ sẵn sàng trả cho phần tiết kiệm ủược trong thời gian nghỉ ngơi sẽ thấp hơn mức ủộ sẵn sàng trả cho thời gian làm việc, vì mức lương bao gồm các khoản thanh toán cho cả những nỗ lực và kỹ năng khan hiếm chứa ủựng trong hoạt ủộng làm việc.

Hơn nữa, mức ủộ sẵn sàng trả cho thời gian nghỉ ngơi cú thể thay ủổi tuỳ theo từng chuyến ủi và thời ủiểm ủi, vỡ cả hai ủiều này, thời gian cú thể ủược tớnh giỏ khỏc nhau tại những thời ủiểm khỏc nhau trong ngày, và vỡ việc ủi lại nào cũng ủều chứa ủựng một ủộ thoả dụng dương nào ủú. Thớ dụ, một người ủi cấp cứu ủến bệnh viện sẽ ủịnh giỏ thời gian tiết kiệm ủược rất cao. Tuy nhiờn, nghiờn cứu cho thấy, khụng cú sự khỏc biệt lớn lắm trong giỏ trị của thời gian khụng làm việc tiết kiệm ủược, cho dự cú những khỏc biệt về mục ủớch chuyến ủi. Khi khụng cú bằng chứng nào phủ nhận ủiều này, thỡ một kinh nghiệm tốt là ủịnh giỏ tất cả thời gian nghỉ ngơi tiết kiệm ủược bằng nhau và bằng khoản 30% giờ cụng của lữ khỏch.

c. Thời gian ủi vũng quanh và chờ ủợi

Hầu hết mọi người ủều khụng chờ ủợi và phải ủi quanh nếu khụng phải ủể giải trớ. Kết quả là, dự ỏn nào giảm ủược thời gian chờ ủợi và ủi quanh thỡ dự ỏn ủú ủó tạo ra nhiều lợi ớch hơn những dự ỏn khỏc chỉ giảm bớt ủược thời gian di chuyển trờn ủường. Những nghiờn cứu gần ủõy ở chõu Âu ủó cho thấy, giỏ trị của thời gian tiết kiệm ủược trong việc chuyển từ chỗ này sang chỗ khỏc và chờ ủợi ủược ủịnh giỏ cao hơn từ một phần ba ủến gấp ủụi so với thời gian ủi lại bằng xe cộ. Nờn ủịnh giỏ phần thời gian ủi quanh, chờ ủợi và chuyển từ chỗ này sang chỗ khỏc - vượt quỏ thời gian ủi lại - bằng một mức phụ trội. Mặc dự việc ước tớnh những giỏ trị ủặc thự theo từng nước bao giờ cũng ủược ưu tiờn hơn, nhưng nếu khụng cú những giỏ

trị như thế, thỡ một kinh nghiệm tốt là ủịnh giỏ thời gian ủi quanh, chờ ủợi và chuyển từ chỗ này sang chỗ khỏc cao hơn 50% so với thời gian ủi lại bằng xe cộ.

d. Giỏ trị của thời gian ủối với việc vận chuyển hàng hoỏ

Thời gian tiết kiệm ủược ủối với cỏc xe chở hàng ngoài lợi ớch tiết kiệm chi phớ vận hành cho chủ xe như ủó xem xột ở phần 4.3.1 cũn dẫn ủến lợi ớch do tiết kiệm thời gian vận chuyển hàng húa. ðiều này ủược hiểu như sau: hàng húa sớm ủến ủớch, sớm ủược sử dụng và do ủú mang lại lợi ớch nhất ủịnh. Cú thể ước tớnh lợi ớch này bằng giỏ trị cơ hội lượng hàng húa sớm ủược sử dụng. Giỏ trị cơ hội trung bỡnh của một tấn hàng hoỏ - giờ Ghh cú thể xỏc ủịnh như sau:

) 24 . 365 . 100 /(

. tb

hh rT

G = (ủ/tấn.giờ) (7.27b)

trong ủú:

Ttb - giỏ trị trung bỡnh của một tấn hàng hoỏ vận chuyển (ủ/tấn).

Ngoài ra, thời gian vận chuyển hàng hoỏ giảm ủi dẫn ủến lượng hư hỏng, hao hụt ủối với cỏc loại hàng hoỏ dễ hư hỏng, hao hụt như thực phẩm, rau, quả, cỏc loại vật liệu rời... giảm ủi.

Lợi ích này có thể ước tính thông qua tỷ lệ hư hỏng, hao hụt của các loại hàng hoá dễ hư hỏng hao hụt trong tương quan với thời gian vận chuyển.

Lợi ích này có giá trị nhỏ nên khi lập và phân tích dự án nhiều nhà phân tích không tính tới hoặc bỏ qua.

e. Giá trị của thời gian qua nhiều năm

Vỡ hầu hết cỏc dự ỏn giao thụng ủều cú tuổi thọ dài nờn lợi ớch của chỳng phải ủược ủỏnh giỏ rất dài hơi trong tương lai nờn giỏ trị của thời gian cũng phải ủược ủỏnh giỏ rất xa. Ở hầu hết cỏc nước, cỏc nhà phõn tớch giả ủịnh rằng giỏ trị của thời gian tăng tỷ lệ với thu nhập.

Những nghiờn cứu gần ủõy ở Hà Lan, Anh và một số phõn tớch qui mụ lớn cho rằng, giỏ trị của thời gian chỉ tăng nhanh bằng một nửa so với mức lương. Tuy nhiên, hầu hết các nhà phân tích ủều chưa chấp nhận kết luận này. Theo quan ủiểm của một số bằng chứng thực tế thỡ kinh nghiệm chung là giả ủịnh giỏ trị của thời gian tăng tỷ lệ thuận với thu nhập, hay chớnh xỏc hơn, với GDP trờn ủầu người - trừ phi cú những bằng chứng tương phản ở nước cú dự ỏn.

Liệu giỏ trị của thời gian khụng làm việc cú phải ủiều chỉnh theo cỏch ủú hay khụng, vẫn cũn chưa rừ. Một mặt, khi tiền lương tăng, chỳng ta cú thể dự kiến rằng mức ủộ sẵn sàng trả cho nghỉ ngơi (núi chung ủều ủược coi là một hàng húa xa xỉ) tăng, và vỡ thế số tiền cần thiết ủể người ta từ bỏ nghỉ ngơi ủều tăng với tốc ủộ thậm chớ cũn nhanh hơn. Mặt khỏc, nếu sự phỏt triển cụng nghệ chủ yếu là tiết kiệm sức lao ủộng, thỡ số giờ làm việc trung bỡnh cú thể giảm cho tới mức mà ủộ khan hiếm của thời gian nghỉ ngơi và do ủú, cả giỏ trị của nú ủều giảm. Trong ủiều kiện cũn mơ hồ về mặt lý thuyết và thiếu những bằng chứng thực nghiệm thuyết phục về vấn ủề này, thỡ theo kinh nghiệm, nhà phõn tớch nờn ủịnh giỏ thời gian khụng làm việc theo một tỷ lệ cố ủịnh với mức lương qua thời gian.

4.3.3.2. Xỏc ủịnh lợi ớch do tiết kiệm thời gian vận chuyển hành khỏch a. Trường hợp chỉ có số liệu về lưu lượng xe:

Nếu chỉ cú số liệu về lưu lượng xe mà khụng cú cỏc số liệu ủiều tra về lượng vận chuyển hành khách trong khu vực nghiên cứu thì lợi ích do tiết kiệm thời gian cho hành khách tại năm thứ t cú thể xỏc ủịnh như sau:

i hk i i tb i t m

i

t N K t G

B 365. . . .

1

3 =∑ ∆

=

(ủ/năm) (7.28a)

trong ủú:

∆ti - số giờ tiết kiệm ủược trung bỡnh cho một hành khỏch dựng loại xe thứ i (giờ);

i

Ktb - lượng hành khách trung bình trên một xe loại thứ i. Trong một số dự án Ktbi ủược tớnh bằng:

+ cho xe con: 2.5-3.0 người + cho xe buýt: 15-35 người + xe máy: 1.00-1.50 người

(Tài xế lỏi xe con và xe mỏy ủược tớnh là hành khỏch, tài xế lỏi xe buýt khụng ủược tớnh là hành khỏch).

b. Trường hợp cú số liệu ủiều tra về số lượt hành khỏch vận chuyển của cỏc loại xe:

i hk i m

i i

hk t

t Q t G

B . .

1

3 =∑ ∆

=

− (ủ/năm) (7.28b)

trong ủú:

i hk

Qt− - số lượt khách loại phương tiện thứ i vận chuyển trong năm t (người/năm).

4.3.3.3. Xỏc ủịnh lợi ớch do tiết kiệm thời gian vận chuyển hàng hoỏ

Nhờ cú cụng trỡnh dự ỏn thời gian vận chuyển hàng hoỏ cũng giảm, hàng húa sớm ủến ủớch, sớm ủược sử dụng. Cú thể ước tớnh lợi ớch này bằng giỏ trị cơ hội lượng hàng húa sớm ủược sử dụng.

a. Trường hợp chỉ có số liệu về lưu lượng xe:

Nếu chỉ có số liệu về lưu lượng xe mà không có số liệu về lượng hàng vận chuyển thì lợi ớch do tiết kiệm thời gian vận chuyển hàng hoỏ cú thể xỏc ủịnh theo cụng thức sau:

hh i i tb i t m

i

t N q t G

B 365. . . .

1

4 =∑ ∆

=

(ủ/năm) (7.29a)

trong ủú:

i

qtb - trọng tải trung bình của loại xe thứ i (tấn/xe);

∆ti - số giờ tiết kiệm ủược trung bỡnh cho hàng vận chuyển bằng loại xe thứ i (giờ);

Ghh- giỏ trị thời gian/một giờ tớnh trung bỡnh cho một tấn hàng hoỏ (ủ/tấn.giờ).

b. Trường hợp có số liệu về lượng hàng vận chuyển:

hh i m

i i

hh t

t Q t G

B . .

1

4 =∑ ∆

=

− (ủ/năm) (7.29b)

trong ủú:

Một phần của tài liệu Nhờ chuyển sang file word. (Trang 195 - 211)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(265 trang)