Các phương pháp theo nguồn gây rủi ro

Một phần của tài liệu Nhờ chuyển sang file word. (Trang 237 - 241)

DỰ ÁN XÂY DỰNG CẦU THANH TRÌ

CHƯƠNG 8 PHÂN TÍCH RỦI RO DỰ ÁN ðẦU TƯ

2. NỘI DUNG CỦA CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH RỦI RO DỰ ÁN

2.3. Các phương pháp theo nguồn gây rủi ro

ðộ an toàn của một dự ỏn ủầu tư thường ủược quan tõm từ gúc ủộ tài chớnh và là một nội dung cần xem xột trong quỏ trỡnh phõn tớch và thẩm ủịnh tài chớnh dự ỏn ủầu tư. Nú là căn cứ quan trọng ủể ủỏnh giỏ tớnh khả thi về mặt tài chớnh của dự ỏn.

ðộ an toàn về tài chớnh ủược thể hiện trờn cỏc mặt sau:

- An toàn về nguồn vốn.

- An toàn về khả năng thanh toán (khả năng trả nợ).

2.3.1.1. An toàn về nguồn vốn

- Cỏc nguồn vốn huy ủộng phải ủảm bảo khụng chỉ ủủ về số lượng mà cũn cần phải phự hợp về tiến ủộ cần vốn.

- Tớnh ủảm bảo về phỏp lý và cơ sở thực tiễn của cỏc nguồn vốn huy ủộng.

- Xem xột cỏc ủiều kiện cho vay, hỡnh thức thanh toỏn và trả nợ vốn.

2.3.1.2. Khả năng thanh toán Ktt

ðối với dự ỏn vay vốn ủể ủầu tư cần phải xem xột khả năng thanh toỏn. Hệ số khả năng thanh toỏn Ktt bằng tỷ số giữa nguồn tiền cú thể thể dựng ủể thanh toỏn hàng năm và lượng tiền phải thanh toỏn hàng năm. Nguồn tiền cú thể dựng ủể thanh toỏn hàng năm gồm lợi nhuận sau thuế và lãi + khấu hao. Lượng tiền phải thanh toán hàng năm chủ yếu gồm tiền trả vốn gốc và tiền lói phải trả. Tuy nhiờn, tiền trả lói ủó ủược tớnh vào chi phớ, do ủú, lượng tiền phải thanh toán trong công thức tính Ktt chỉ còn tiền trả vốn gốc. Vì lý do trên, trong phân tích, ủỏnh giỏ dự ỏn, hệ số thanh toỏn cũn ủược gọi là hệ số khả năng trả nợ theo cụng thức:

TVG D Ktt EAIT +

= (8.14)

trong ủú:

EAIT - lợi nhuận sau thuế và lãi của năm tính toán;

D - khấu hao của năm tính toán;

TVG - tiền phải trả vốn gốc của năm tính toán.

Tỷ số khả năng thanh toán (trả nợ) phải lớn hơn hoặc bằng 1. Trong trường hợp tại một năm nào ủú tỷ số này nhỏ hơn 1 thỡ chủ dự ỏn phải huy ủộng tiền từ nguồn khỏc ủể thanh toỏn, nếu khụng dự ỏn sẽ khụng ủược chấp nhận.

Khả năng trả nợ của dự ỏn cần ủược phõn tớch trong suốt vũng ủời của dự ỏn, nú cú vai trũ quan trọng trong việc ủỏnh giỏ ủộ an toàn về tài chớnh của dự ỏn ủồng thời cũng là chỉ tiờu ủược cỏc nhà cung cấp tớn dụng quan tõm và coi là tiờu chuẩn ủể chấp nhận cung cấp tớn dụng cho dự án hay không.

Ngoài ra, khả năng trả nợ của dự ỏn cũn ủược xem xột thụng qua sản lượng và doanh thu hũa vốn tại ủiểm hũa vốn trả nợ.

Khả năng trả nợ của dự ỏn trong phõn tớch sau thuế ủược xem xột cụ thể trong chương về phõn tớch tài chớnh dự ỏn ủầu tư.

2.3.2. Phương phỏp phõn tớch ủộ nhạy 2.3.2.1. Khái niệm

Phõn tớch ủộ nhạy của dự ỏn là xem xột sự thay ủổi của cỏc chỉ tiờu hiệu quả tài chớnh khi cỏc yếu tố cú liờn quan ủến chỳng thay ủổi. Phõn tớch ủộ nhạy giỳp cho chủ ủầu tư biết dự ỏn nhạy cảm với cỏc yếu tố nào, hay núi một cỏch khỏc, yếu tố nào gõy nờn sự thay ủổi nhiều nhất của cỏc chỉ tiờu hiệu quả ủể từ ủú cú biện phỏp quản lý chỳng trong quỏ trỡnh thực hiện dự án.

Mặt khỏc phõn tớch ủộ nhạy cho phộp lựa chọn ủược những dự ỏn cú ủộ an toàn cao. Dự ỏn cú ủộ an toàn cao là những dự ỏn vẫn ủạt hiệu quả cần thiết khi những yếu tố tỏc ủộng ủến nú thay ủổi theo chiều hướng khụng cú lợi.

Những yếu tố cú thể thay ủổi tỏc ủộng ủến cỏc chỉ tiờu hiệu quả trong một dự ỏn ủầu tư xây dựng công trình giao thông là:

- Mức lãi suất tính toán:

Chọn mức lói suất tớnh toỏn thấp làm cho cỏc giỏ trị tương ủương trở thành hấp dẫn mà trong thực tế mức lãi suất có thể cao hơn.

- Tuổi thọ dự án:

Kộo dài tuổi thọ của dự ỏn là cho cỏc giỏ trị của cỏc chỉ tiờu hiệu quả thay ủổi theo hướng hấp dẫn hơn.

-Lưu lượng xe dự báo:

Nếu dự báo lưu lượng xe trong tương lai quá cao thì giá trị của các khoản thu sẽ lớn và ngược lại. Nhà phân tích có thể kiểm tra lại dự án với lưu lượng xe dự kiến thấp.

- Các yếu tố chi phí:

Mỗi yếu tố chi phớ ủều ảnh hưởng ủến chỉ tiờu hiệu quả của dự ỏn ủầu tư. ðể tăng tớnh hấp dẫn của dự án, các nhà xây dựng dự án thường giảm chi phí xuống hoặc tính toán chi phí khụng ủầy ủủ.

Chi phớ vốn ủầu tư thấp làm cho dự ỏn hấp dẫn hơn và ngược lại. Cỏc dự ỏn lớn thụng thường dự toỏn chi phớ ủầu tư thấp hơn nhiều so với chi phớ thực tế làm cho dự ỏn từ chỗ dự tính là có hiệu quả thực tế lại là không hiệu quả.

2.3.2.2. Cỏc phương phỏp phõn tớch ủộ nhạy

Phương phỏp 1. Phõn tớch ủộ nhạy của từng chỉ tiờu hiệu quả tài chớnh với từng yếu tố cú liờn quan nhằm tỡm ra yếu tố gõy nờn sự thay ủổi lớn chỉ tiờu hiệu quả xem xột.

Nội dung của phương pháp:

- Xỏc ủịnh những biến chủ yếu (những yếu tố liờn quan) ủến chỉ tiờu hiệu quả tài chính xem xét.

- Tăng giảm cỏc yếu tố ủú theo cựng một tỷ lệ % nào ủú.

- ðo lường tỷ lệ thay ủổi của chỉ tiờu hiệu quả tài chớnh.

Yếu tố nào gõy nờn sự thay ủổi lớn chỉ tiờu hiệu quả tài chớnh ủó lựa chọn thỡ yếu tố ủú cần ủược nghiờn cứu và quản lý nhằm hạn chế tỏc ủộng xấu, phỏt huy tỏc ủộng tốt.

Phương phỏp 2. Phõn tớch ảnh hưởng ủồng thời của nhiều yếu tố (trong cỏc tỡnh huống tốt xấu khỏc nhau) ủến chỉ tiờu hiệu quả ủể ủỏnh giỏ ủộ an toàn tài chớnh của dự ỏn.

Phương phỏp 3. Phõn tớch ủộ nhạy theo phớa bất lợi

Người ta cho cỏc yếu tố liờn quan thay ủổi theo hướng bất lợi một số % nào ủú nếu phương ỏn vẫn ủạt hiệu quả thỡ nú ủược coi là an toàn.

ðộ nhạy của dự ỏn thường ủược xem xột theo cỏc tỡnh huống tốt nhất, xấu nhất và bỡnh thường ủể xem xột và quyết ủịnh cuối cựng.

Do ủặc thự của dự ỏn xõy dựng cụng trỡnh giao thụng cú biến chủ yếu là lượng giao thụng nờn người ta thường dựng phương phỏp 3 ủể phõn tớch ủộ nhạy. Thụng thường người ta tớnh toỏn lại cỏc chỉ tiờu hiệu quả với lưu lượng xe giảm từ 10 ủến 20% so với dự bỏo.

Cũng cần lưu ý thêm rằng không phải lúc nào lưu lượng xe tăng nhanh hơn so với dự bỏo (hoặc dự bỏo sai, thấp hơn thực tế) ủều ảnh hưởng tốt ủến cỏc chỉ tiờu hiệu quả của dự ỏn vì công trình giao thông luôn có tính quy hoạch dài hạn. Trong thực tế, nhiều công trình giao

thụng mới xõy dựng xong một thời gian ngắn ủó xảy ra hiện tượng ựn tắc giao thụng do lưu lượng xe tăng quỏ nhanh, vượt xa so với dự bỏo, nảy sinh nhu cầu ủầu tư mở rộng.

2.3.2.3. Nhược ủiểm của phương phỏp phõn tớch ủộ nhạy

Phương phỏp phõn tớch ủộ nhạy cú ưu ủiểm là ủơn giản song phương phỏp này cú những hạn chế khi áp dụng là:

- Phương phỏp phõn tớch ủộ nhạy thường phải ủưa ra cỏc giả thiết.

- Phương phỏp phõn tớch ủộ nhạy khụng tớnh ủến xỏc suất của biến cố xấu nhất, tốt nhất ủối với nhõn tố bất ủịnh.

2.3.3. Phương pháp phân tích kịch bản phát triển

Phương pháp phân tích các kịch bản phát triển của dự án là một biến thể của phương phỏp kỳ vọng toỏn học nhưng cú mức ủộ tổng hợp cao hơn. Nú (phương phỏp phõn tớch cỏc kịch bản phỏt triển) cho phộp ủỏnh giỏ ảnh hưởng của cựng một lỳc nhiều biến ủầu vào ủối với dự án thông qua xác suất của từng kịch bản.

Thụng thường người ta hỡnh thành nờn từ 3 ủến 5 kịch bản phỏt triển của dự ỏn (bảng 8.5).

Theo phương pháp này, mỗi kịch bản phải có:

- tập hợp ủầy ủủ giỏ trị của cỏc biến ủầu vào;

- giá trị tính toán của các chỉ tiêu kết quả hoặc hàm mục tiêu;

- xỏc suất của bản thõn kịch bản (thụng thường ủược xỏc ủịnh bằng phương phỏp chuyên gia).

Bảng 8.5. Các kịch bản phát triển của dự án Kịch bản Xác suất của kịch bản (P) Trị số kết quả (A) A x P

1. Lạc quan 0.2 100 20

2. Bình thường 0.5 70 35

3. Bi quan 0.3 40 12

Tổng 1 -

67

1

∑ =

= P Ai

n

i i

Kết quả của phõn tớch cỏc kịch bản phỏt triển là giỏ trị của trị số hàm mục tiờu ủối với từng kịch bản và trị số hàm mục tiêu của cả dự án.

Như vậy, theo bảng 8.5 trị số hàm mục tiờu của cỏc kịch bản ủược thể hiện ở cột trị số kết quả (A), và trị số hàm mục tiêu của cả dự án là trị số kết quả kết quả kỳ vọng và bằng

67

1

∑ =

= P Ai

n

i i

Một phần của tài liệu Nhờ chuyển sang file word. (Trang 237 - 241)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(265 trang)