DỰ ÁN XÂY DỰNG CẦU THANH TRÌ
CHƯƠNG 9 THẨM ðỊNH DỰ ÁN
4. NỘI DUNG THẨM ðỊNH DỰ ÁN XÂY DỰNG GIAO THÔNG
Cỏc ủiều kiện phỏp lý ủể quyết ủịnh xột duyệt dự ỏn bao gồm cỏc văn bản và thủ tục sau:
- Hồ sơ trỡnh duyệt cú ủủ theo quy ủịnh và cú hợp lệ hay khụng?
- Tư cỏch phỏp nhõn và năng lực của chủ ủầu tư, gồm:
o Quyết ủịnh thành lập, thành lập lại cỏc doanh nghiệp Nhà nước hoặc giấy phộp hoạt ủộng ủối với cỏc thành phần kinh tế khỏc.
o Người ủại diện chớnh thức.
o Năng lực kinh doanh: chủ yếu thẩm ủịnh cỏc văn bản thể hiện năng lực tài chớnh (biểu hiện ở khả năng về nguồn vốn tự cú, ủiều kiện thế chấp khi vay vốn...)
o ðịa chỉ liên hệ, giao dịch.
Trong ủiều kiện dự ỏn ủầu tư của nước ngoài, cần cú thờm cỏc văn bản:
o Bản cam kết thực hiện dự ỏn nếu ủược phờ duyệt.
o Bản cam kết ủó cung cấp thụng tin chớnh xỏc về những vấn ủề liờn quan ủến liên doanh.
o Một số văn bản về thoả thuận.
o Bản cam kết tuân thủ luật pháp Việt nam của phía nước ngoài.
4.2. Thẩm ủịnh mục tiờu của dự ỏn
Thẩm ủịnh mục tiờu dự ỏn cần xem xột trờn cỏc khớa cạnh và vấn ủề sau:
- Mục tiêu của dự án có phù hợp với quy hoạch, chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế xó hội của cả nước, vựng hay ủịa phương, ngành hay khụng?
- Ngành nghề trong dự ỏn cú thuộc nhúm ngành nghề Nhà nước cho phộp hoạt ủộng hay không?
- Cú nhúm ngành ưu tiờn hay khụng? Nếu thuộc nhúm ngành ưu tiờn thỡ dự ỏn sẽ ủược hưởng cỏc chế ủộ ưu ủói và khi xột duyệt sẽ thuận lợi hơn.
4.3. Thẩm ủịnh về sự cần thiết của dự ỏn
Nội dung thẩm ủịnh sự cần thiết của dự ỏn bao gồm:
1. Sự cần thiết phải ủầu tư:
- í nghĩa kinh tế -xó hội của dự ỏn khi ủưa vào hoạt ủộng.
- Nghiờn cứu, xem xột, ủỏnh giỏ tớnh cấp bỏch của việc triển khai xõy dựng cụng trỡnh giao thụng, thời hạn hợp lý ủưa cụng trỡnh vào sử dụng theo từng giai ủoạn ủầu tư và giai ủoạn quy hoạch cuối cựng.
2. Các tài liệu cơ bản dùng trong quá trình nghiên cứu:
- đánh giá các số liệu về kinh tế - xã hội (hiện trạng và dự báo).
- đánh giá các số liệu ựiều tra khảo sát về lưu lượng xe trên các tuyến ựường hiện có trong vùng thiết kế, các yếu tố hình học của công trình, chất lượng khai thác công trình và các công trình có liên quan khác.
- đánh giá kết quả dự báo lưu lượng xe cho năm tắnh toán công trình.
- đánh giá các tài liệu khảo sát ựịa hình, ựịa chất, thổ nhưỡng, thuỷ văn, vật liệu xây dựng (về số lượng, mức ủộ chi tiết và ủộ tin cậy của tài liệu).
4.4. Thẩm ủịnh về kỹ thuật, cụng nghệ của dự ỏn Nội dung thẩm ủịnh bao gồm:
- Kiểm tra cụng cụ sử dụng trong tớnh toỏn. Trong ủú lưu ý ủặc biệt ủến cỏc ủịnh mức kinh tế - kỹ thuật, cỏc quy trỡnh, quy phạm, cỏc quy chuẩn, tiờu chuẩn ủược phộp sử dụng. ðối với ủịnh mức kinh tế - kỹ thuật phải rà soỏt cho phự hợp với ủiều kiện cụ thể của dự án.
- Kiểm tra những sai sút trong tớnh toỏn; tớnh toỏn khụng ủỳng, khụng ủủ và khụng phự hợp.
- Kiểm tra tớnh phự hợp của cụng nghệ, thiết bị ủối với dự ỏn. ðặc biệt trong ủiều kiện của Việt nam (ủiều kiện thời tiết, khớ hậu), cỏc mối liờn hệ, cỏc khõu tổ chức thực hiện dự ỏn, tớnh toỏn khả năng phỏt triển trong tương lai và ủiều kiện vận hành, bảo dưỡng...
- Thẩm ủịnh ủịa ủiểm xõy dựng từ văn bản phỏp lý ủến ủịa ủiểm cụ thể. Lưu ý ủặc biệt ảnh hưởng của dự ỏn ủến mụi trường, mặt tớch cực và tiờu cực.
Chú ý:
- Việc lựa chọn thiết bị và nguyờn vật liệu theo hướng tỷ lệ ủược sản xuất trong nước càng nhiều càng tốt.
- Việc thẩm ủịnh kỹ thuật cụng nghệ phải cú ý kiến của chuyờn ngành kỹ thuật. Nếu cú chuyển giao cụng nghệ phải ủối chiếu với Luật chuyển giao cụng nghệ và cỏc văn bản phỏp quy có liên quan.
Trong thẩm ủịnh cỏc dự ỏn ủầu tư xõy dựng cụng trỡnh giao thụng cần chỳ ý cỏc vấn ủề cụ thể sau:
- Cỏc quy trỡnh, quy phạm, cỏc quy chuẩn, tiờu chuẩn ủược phộp sử dụng.
- Lựa chọn cấp ủường, tiờu chuẩn hỡnh học ỏp dụng chung cho toàn tuyến và từng ủoạn tuyến theo chức năng, nhu cầu giao thụng và ủịa hỡnh (như bỏn kớnh tối thiểu ủường cong nằm, ủường cong ủứng, ủộ dốc dọc lớn nhất, hỡnh dạng và kớch thước mặt cắt ngang, khổ cầu, cống, tải trọng thiết kế v.v...).
- Lựa chọn phương án tuyến, vị trí vượt sông lớn và trung, loại hình nút giao nhau với ủường sắt và ủường bộ mà tuyến ủi qua.
- Cỏc giải phỏp kỹ thuật cơ bản ủối với cỏc nền ủường loại ủặc biệt, mặt ủường, cỏc cụng trỡnh cầu, cống, hệ thống rónh thoỏt nước, cụng trỡnh gia cố chống xúi lở nền ủường, chống sạt lở v.v...
- Kế hoạch giải phúng mặt bằng, ủền bự, tỏi ủịnh cư.
- Những vấn ủề liờn quan ủến an ninh quốc phũng.
4.5. Thẩm ủịnh về tài chớnh của dự ỏn
- Kiểm tra cỏc phộp tớnh toỏn. Khi kiểm tra lưu ý cỏc cụng cụ, căn cứ tớnh toỏn (cỏc ủịnh mức, ủơn giỏ, giỏ cả nguyờn liệu, thiết bị và sản phẩm...).
- Kiểm tra tổng vốn ủầu tư, cơ cấu cỏc loại vốn.
o Khi kiểm tra tổng vốn ủầu tư phải lưu ý: trong cỏc dự ỏn phỏt triển, mục ủớch của người lập dự ỏn là nhận ủược nguồn tài trợ. Vỡ vậy, khi tớnh toỏn thường cú tỡnh trạng tớnh rất ủầy ủủ cỏc khoản mục (ủụi khi tớnh trội lờn) nằm trong danh mục tài
trợ. Trong khi ủú cỏc khoản mục thuộc nguồn vốn tự cú hoặc vốn vay thường ủược tớnh toỏn một cỏch sơ lược. Tỡnh trạng trờn ủó dẫn ủến khụng tớnh hết nhu cầu vốn. Vì vậy khi tính toán hiệu quả kinh tế dự án thường có những sai lệch.
Mặt khác khi triển khai thực hiện dự án sẽ gặp phải những khó khăn.
o Khi kiểm tra cơ cấu vốn phải kiểm tra xem xột từng loại vốn ủó ủược tớnh ủỳng, tớnh ủủ chưa? Cần lưu ý ủặc biệt ủến nguồn vốn tự cú.
- Thẩm tra ủộ an toàn về tài chớnh: thẩm ủịnh mức ủộ chủ ủộng về tài chớnh của dự ỏn trong xử lý các bất thường khi thực hiện dự án.
ðộ an toàn về tài chớnh ủược xem xột thụng qua cỏc chỉ tiờu sau:
* Tỷ lệ vốn tự cú/vốn ủầu tư. Chỉ tiờu này phản ỏnh mức ủộ chủ ủộng tài chớnh của dự ỏn. Khi tỷ lệ vốn tự cú/vốn ủầu tư cú giỏ trị lớn hơn 0,5 ủộ an toàn của dự ỏn ủược ủảm bảo.
*An toàn về khả năng trả nợ của dự án:
Khả năng trả nợ = nguồn trả nợ hàng năm/nợ phải trả hàng năm (cả gốc và lãi) Nguồn trả nợ hàng năm gồm lợi nhuận sau thuế và khấu hao cơ bản.
Nợ phải trả hàng năm chủ yếu gồm tiền trả vốn gốc và tiền lãi phải trả hàng năm.
Khi xõy dựng dự ỏn, căn cứ vào khối lượng cỏc cụng việc ủầu tư thực hiện, người soạn thảo dự ỏn tớnh toỏn tổng nhu cầu về vốn theo suốt chu kỳ dự ỏn và trong từng thời ủiểm của dự ỏn. Căn cứ vào kết quả của dự ỏn sẽ tớnh toỏn ủược thu nhập của dự ỏn ở từng thời ủiểm và cả chu kỳ của dự ỏn. Trờn cơ sở ủú, người soạn thảo dự ỏn xõy dựng kế hoạch vay vốn và hoàn trả vốn. ðể tớnh toỏn ủược cỏc chỉ tiờu trờn, người thẩm ủịnh phải dựa vào hệ thống tớnh toỏn của dự ỏn làm căn cứ thẩm ủịnh.
- Kiểm tra và so sánh các chỉ tiêu hiệu quả.
Trong bản dự ỏn khi tớnh toỏn hiệu quả về mặt tài chớnh của dự ỏn, tuỳ theo những ủiều kiện cụ thể khỏc nhau mà hệ thống chỉ tiờu và phương phỏp tớnh toỏn sẽ ủược vận dụng ở mức ủộ nhất ủịnh. Tối ưu nhất là cỏc dự ỏn tớnh toỏn ủược một hệ thống ủầy ủủ cỏc chỉ tiờu với phương phỏp tớnh cú xem xột tới cỏc yếu tố biến ủộng (giỏ cả, tỏc ủộng của cỏc yếu tố thời tiết, cung cầu trên thị trường...).
+ Thẩm tra sự tớnh toỏn, phỏt hiện những bất hợp lý, những sai sút và sự khụng ủầy ủủ của dự án.
+ Nếu cỏc vấn ủề trờn ủều tốt, thực hiện so sỏnh ủỏnh giỏ hiệu quả tài chớnh của dự ỏn.
Trường hợp cú sai sút, cú thể ủiều chỉnh (nếu khụng lớn) và tớnh toỏn lại cỏc chỉ tiờu là cơ sở cho việc so sỏnh ủỏnh giỏ hiệu quả tài chớnh của dự ỏn.
Khi ủỏnh giỏ hiệu quả tài chớnh nờn tập trung vào cỏc chỉ tiờu chớnh với mức ủỏnh giỏ cụ thể sau:
+ Giỏ trị hiện tại thuần (NPV). Nguyờn tắc xem xột là NPV < 0 thỡ dự ỏn khụng ủược chấp nhận. Chỉ chấp nhận dự án khi NPV ≥ 0.
Nếu có nhiều dự án cần lựa chọn thì chấp nhận dự án có NPV lớn nhất.
+ Suất thu lời nội tại (IRR).
+ Thời hạn thu hồi vốn ủầu tư. Chỉ tiờu này phụ thuộc vào từng dự ỏn.
+ Tỷ lệ lợi nhuận/vốn ủầu tư. Về nguyờn tắc chỉ tiờu này càng cao càng tốt. Nếu cú nhiều phương án cần lựa chọn thì chọn phương án tỷ lệ cao nhất.
+ Tỷ lệ lợi ích/chi phí (B/C)
Về nguyờn tắc chung, B/C ≥ 1 là cú thể chấp nhận ủược, B/C càng lớn hơn 1 càng tốt.
Phần lớn cỏc dự ỏn khi phõn tớch tài chớnh người soạn thảo ủó tớnh IRR. Sau khi kiểm tra phộp tớnh toỏn của người soạn thảo, người thẩm ủịnh rà soỏt, ủỏnh giỏ theo qui tắc ủó nờu trong chương 5. Trong trường hợp cú một dự ỏn, IRR ủược chấp nhận khi cú trị số cao hơn mức lói suất năm ở thời ủiểm nhất ủịnh dự ỏn.
Trờn ủõy là những chỉ tiờu chủ yếu dựng ủể thẩm ủịnh hiệu quả tài chớnh của dự ỏn ủầu tư. Những dự ỏn sử dụng vốn Nhà nước, cỏc chỉ tiờu này cần ủược thẩm ủịnh một cỏch kỹ càng. ðồng thời cỏc chỉ tiờu này ủược xem xột một cỏch cú hệ thống, ủồng bộ ủể lựa chọn ủược những dự ỏn mà cỏc chỉ tiờu hiệu quả tài chớnh ủều ở hoặc trờn mức chấp nhận ủược.
4.6. Thẩm ủịnh về kinh tế - xó hội
đối với mọi dự án ựều cần ựặc biệt quan tâm ựến khắa cạnh kinh tế xã hội. đánh giá dự án về kinh tế xã hội với mục tiêu:
- Dự án có sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên ựất nước không? đã mang lại lợi ắch kinh tế gỡ cho ủất nước?
- Dự ỏn cú tạo cụng ăn việc làm, nõng cao thu nhập, cải thiện ủời sống, cải tạo nếp sống, tập quán hay không?
- Mục tiêu của dự án có phù hợp với mục tiêu của xã hội không?
Khi ủỏnh giỏ cần xem xột cỏc chỉ tiờu sau:
+ Giá trị gia tăng: bao gồm giá trị gia tăng trực tiếp và gián tiếp. Khi xem xét chỉ tiêu giá trị gia tăng của dự ỏn cần chỳ ý ủến cơ cấu của nú. Cần quan tõm cả phần giỏ trị mới tạo ra và tiền lương. Các dự án có giá trị gia tăng càng cao càng tốt.
+ Tỷ lệ giỏ trị gia tăng/vốn ủầu tư.
+ Mức ủộ giải quyết việc làm: nguyờn tắc chung là dự ỏn càng giải quyết ủược nhiều việc làm bao nhiêu càng tốt bấy nhiêu.
+ Tiết kiệm hoặc thu nhập ngoại tệ: tính toán ngoại tệ tiết kiệm trong trường hợp dự án cú sản xuất cỏc mặt hàng thay thế nhập khẩu. Việc tăng thu nhập ngoại tệ ủược tớnh toỏn khi dự ỏn cú sản xuất xuất khẩu, Việt nam là nước ủang thiếu ngoại tệ nờn số ngoại tệ tiết kiệm và thu nhập càng nhiều càng tốt.
+ Tỷ lệ ủúng gúp cho ngõn sỏch/vốn ủầu tư.
+ Tỷ giá hối đối thực tế: tỷ giá này càng cao càng tốt.
Ngoài ra cú thể cũn ủỏnh giỏ cỏc khớa cạnh như dự ỏn ủúng gúp phỏt triển ủịa phương, mức ủộ sử dụng nguyờn vật liệu trong nước, phỏt triển cơ sở hạ tầng, gúp phần phỏt triển cỏc ngành khỏc, vấn ủề phõn phối... ðặc biệt là vấn ủề mụi trường.
Cỏc dự ỏn cú tớnh toỏn cỏc chỉ tiờu hiệu quả từ gúc ủộ kinh tế - xó hội thỡ ủú cũng là những chỉ tiờu cần thẩm ủịnh như ủó trỡnh bày ở mục 4.5.
4.7. Thẩm ủịnh về tỏc ủộng mụi trường
Thẩm ủịnh về tỏc ủộng mụi trường của dự ỏn cần chỳ ý cả hai chiều, hướng tớch cực và tiêu cực. Hướng tích cực có thể là:
- Bảo vệ và cải tạo nguồn nước.
- Bảo vệ và cải tạo nguồn dưỡng khí cho con người.
- Bảo vệ và cải tạo ủất, bảo vệ cỏc cụng trỡnh kiến trỳc khỏc.
- Tạo cảnh quan, tụn tạo vẻ ủẹp thiờn nhiờn.
- Giảm thiểu những thiệt hại do môi trường sinh ra do thiên tai bão lũ...
đánh giá những tác ựộng tiêu cực của dự án cần ựặc biệt lưu ý mức ựộ phá hoại môi trường do phỏ vỡ cõn bằng sinh thỏi, cũng cần quan tõm ủến tỏc ủộng tiờu cực ủến mụi trường xã hội.
4.8. Thẩm ủịnh kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện dự ỏn Thực hiện kiểm tra trên các mặt:
- Kế hoạch cung cấp cỏc ủiều kiện dự ỏn: vốn, ủất ủai, thiết bị, cụng nghệ...
- Kế hoạch về biện pháp thực hiện dự án.
- Kế hoạch và tiến ủộ thực hiện dự ỏn.
- Khả năng triển khai xõy dựng cụng trỡnh, vấn ủề cung cấp nguyờn vật liệu, vật tư, mỏy múc, vận chuyển trong khi thi cụng... và tiến ủộ thực hiện dự ỏn.
đánh giá mức ựộ khả thi của các kế hoạch và biện pháp ựã nêu.
CÂU HỎI ÔN TẬP
1. Tại sao phải thẩm ủịnh dự ỏn ủầu tư? Mục ủớch, ý nghĩa của thẩm ủịnh dự ỏn ủầu tư.
2. Nguyờn tắc thẩm ủịnh dự ỏn ủầu tư?
3. Nội dung thẩm ủịnh?
4. Trỡnh bày cỏc phương phỏp thẩm ủịnh. Vận dụng ủể thẩm ủịnh dự ỏn cầu Thanh trỡ.