Định luật bảo toàn khối lợng

Một phần của tài liệu Giáo án hóa 8 trọn bộ chuẩn (Trang 28 - 31)

I. Mục tiêu:

- Hiểu đợc định luật và giải thích dựa vào sự bảo toàn về khối lợng của nguyên tử trong phản ứng hoá học.

- Vận dụng đợc định luật tính đợc khối lợng của 1 chất khi biết khối lợng của các chất trong trong phản ứng.

II. chuẩn bị

- Dụng cụ: 2 cốc thuỷ tinh, cân bàn - Hoá chất: dd BaCl2 và dd Na2SO4

III. Hoạt động dạy và học

1. ổn định Kiểm tra sỉ số lớp 85, 86 2. Bài củ: Không kiểm tra

3. Bài mới:

Hoạt động 1

I. Thí nghiệm

G: Thực hiện thí nghiệm theo SGK Lu ý hs quan sát thí nghiệm và kim cân

? Nhận xét hiện tợng xảy ra khi cho 2 chất trộn lẩn vào nhau

? Vị trí của kim trớc và sau phản ứng

? Từ đó có thể suy ra điều gì?

G: Tổng kết lại ý kiến của hs

- Khi phản ứng xãy ra tổng khối lợng các chất không thay đổi

G: Đó là ý cơ bản của ĐLBTKL do 2 nhà bác học Lômônôxôp và Lavoađiê đã độc lập tiến hành nghiên cứu và đã phát hiện ra

định luật trên

Néi dung TN: sgk - Cốc 1: đựng dd BaCl2

- Cốc 2: đựng dd Na2SO4

Bariclorua + Natrisunfat

 Barisunfat + Natriclorua - Chất rắn không tan: Barisunfat - ChÊt tan : Natriclorua

Hoạt động 2

II. Định luật

G: Yêu cầu hs đọc sgk

G: Gọi 1 học sinh phát biểu định luật

? Vì sao khối lợng hạt nhân đợc coi là khối lợng nguyên tử

? Có gì thay đổi trong PƯHH ?

? Vì sao 1 PƯHH xảy ra các chất đợc bảo toàn

Nội dung ĐL: Trong 1 phản ứng hoá học tổng khối lợng các chất sản phẩm bằng tổng khối lợng các chất tham gia

Giải thích:

- Thay đổi liên kết

- KL bảo toàn (số ngtử đợc giữ nguyên).

Hoạt động 3 III. áp dụng

? Dựa vào nội dung định luật có thể viết thành công thức khối lợng không?

? Dựa vào ĐLBTKL làm bài tập 2 sgk trang 54

? ẩn số cần tìm ở đây là gì?

? Nếu biết a, b, c tìm đợc x không?

Làm nh thế nào?

? Các bớc làm bài tập áp dụng định luËt

B1: Viết công thức khối lợng B2: T×m Èn sè

B3: LËp PT bËc nhÊt 1 Èn

G: Cho hs làm bài tập 2 để tạo kỹ n¨ng

+ Công thức khối lợng:

m A + m B = m C + m D

Trong đó: mA, mB, mC, mD là khối lợng các chất VÝ dô 1:

BT2 sgk 54

Cho : m BaSO4 = 23,3g ; m NaCl = 11,7g m Na2SO4 = 14,2g ; m BaCl2 = ?

áp dụng đl:

m BaCl2 + m Na2SO4= m NaCl + mBaSO4

x + a = b + c  x = b + c – a

 m BaCl2 = m BaSO4 + m NaCl - m Na2SO4

= 23,3 + 11,7 – 14,2 = 20,8 (g) V

Ý dô 2: Cho : m Zn = 6,5g m HCl = 7,3 g m ZnCl2 = 13,6g m H2 = ?

áp dụng đl:

m Zn + m HCl = m ZnCl2 + m H2

a + b = c + x  x = a + b – c

 m H2 = m Zn + m HCl – m ZnCl2

= 6,5 + 7,3 – 13,6 = 0,2g.

4. Củng cố:

? Phát biểu ĐLBTKL? áp dụng ĐLBTKL để làm gì

? Làm bài tập sau:

Cho biết 9g Mg bị đốt cháy trong không khí thi đợc 15g hợp chất MgO a. Viết CT về khối lợng

b. Tính khối lợng oxi đã phản ứng Hớng dẫn cách làm Mg + O2  MgO 9g ? 15g

a. CT khối lợng: mMg + mO2 = m MgO b. KL oxi đã phản ứng: Mg + O2  MgO

a + x = b => x = b - a => mO2 = 15 - 9 = 6 (g) 5. Hớng dẫn học ở nhà

- Phát biểu nội dung định luật bảo toàn khối lợng - áp dụng định luật bảo toàn khối lợng để làm gì?

=> áp dụng: trong 1 phản ứng hoá học có nhiều chất, nếu biết khối lợng của (n-1) chất thì tính đợc khối lợng của chất còn lại.

Rút kinh nghiệm sau giờ dạy :

...

...

...

Ngày soạn : 03/11/2012 Ngày giãng : 05/11

Tiết 22: Phơng trình hoá học ( T1)

I. Mục tiêu:

- Hiểu đợc phơng trình dùng để biểu diển pứ hoá học gồm CTHH của các chất tham gia và sản phẩm với các hệ số thích hợp

- ý nghĩa của PTHH là cho biết tỉ lệ về số ngtử, số ptử giữa các chất cũng nh các cặp chất trong phản ứng

II. chuẩn bị

III. Hoạt động dạy và học

1. ổn định : Kiểm tra sỉ số lớp 85, 86

2. Bài củ: ? Phát biểu nội dung định luật bảo toàn khối lợng, giải thích ? 3.Bài mới

Hoạt động 1

I. Lập phơng trình hoá học G: Nêu thí dụ cho khí hiđro tác

dụng với khí oxi tạo ra nớc

? Viết phơng trình bằng chữ của phản ứng hoá học nêu trên ?

? Thay tên các chất bằng CTHH G: Khi thay tên các chất bằng CTHH, ta có sơ đồ của phản ứng

? Nhận xét gì về số nguyên tử hiđro và số nguyên tử oxi của hai vế?

G: Hớng dẫn cách chọn hệ số và viết thành PTHH của phản ứng trên G: Việc lập PTHH đợc tiến hành các bớc nh thế nào?

? Nêu các bớc lập phơng trình?

G: ? Nhận xét cách ghi PTHH bằng chử và PTHH bằng CT?

1. Phơng trình hoá học VÝ dô: Hi®ro + oxi  níc H2 + O2  H2O Sơ đồ phản ứng:

H2 + O2 ---> H2O

Cân bằng số ngtử của mỗi ngtố H2 + O2 ---> 2 H2O

Số ngtử H ở bên phải nhiều hơn:

2H2 + O2 ---> 2 H2O Viết lại pt:

2H2 + O2  2 H2O

=> Phơng trình hoá học để biểu diển ngắn gọn phản ứng hoá học

2. Các bớc lập phơng trình hoá học - Bớc 1: Viết sơ đồ phản ứng

- Bớc 2: Cân bằng số nguyên tử của mỗi

G: Hớng dẫn hs đọc PTHH G: PTHH để biểu diển gì?

G: Hãy lập PTHH của p/ứ sau: ở nhiệt độ cao sắt cháy trong khí clo tạo thành sắt (III) clorua

B1: Viết sơ đồ

B2: Xem số ngtử ở mỗi ngtố ở 2 vế của phơng trình

B3: Viết phơng trình

G: Nếu trong CTHH có nhóm ngtử thì cả nhóm nh 1 đơn vị

BT2: Lập PTHH của p/ứ sau:

Natri cacbonat + canxi hi®roxit  Canxi cacbonat + natri hi®roxit 

nguyên tố

- Bớc 3: Viết phơng trình hoá học

Ví dụ: Lập PTHH của p/ứ: ở nhiệt độ cao sắt cháy trong khí clo tạo thành sắt (III) clorua B1: Sơ đồ phản ứng: Fe + Cl2 ---> FeCl3

B2: Cân bằng pt: 2Fe + 3Cl2 ---> 2FeCl3

B3: ViÕt pt: 2Fe + 3Cl2  2FeCl3

VÝ dô 2:

Sơ đồ :

Na2CO3 + Ca(OH)2 ---> CaCO3 + NaOH Cân bằng:

Na2CO3 + Ca(OH)2  CaCO3 + 2NaOH 4. củng cố:

? Nêu các bớc lập PTHH: 3 bớc - Viết sơ đồ phản ứng

- Cân bằng số nguyên tử của mỗi ngtố - Viết phơng trình

? Làm bài tập 2 sgk a. Na + O2 ---> Na2O 4Na + O2  2Na2O b. P2O5 + H2O ---> H3PO4

P2O5 + 3H2O  2H3PO4

5. Hớng dẫn học ở nhà

- Làm bài tập 2, 3 sgk - Học bài củ - Đọc trớc phần II.

Rút kinh nghiệm sau giờ dạy

...

...

...

Ngày soạn : 06/11/2012 Ngày giãng : 08/11

Một phần của tài liệu Giáo án hóa 8 trọn bộ chuẩn (Trang 28 - 31)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(121 trang)
w