TỰ NHIÊN XÃ HỘI

Một phần của tài liệu giáo án lớp 2 tuần 4 đến 28 cả ngày (Trang 153 - 156)

ĐỀ PHÒNG BỆNH GIUN.

I/ MỤC TIÊU : 1.Kiến thức :

- Giun đũa thường sống ở ruột người và một số nơi trong cơ thể. Giun gât ra nhiều tác hại đối với cơ thể.

- Người ta thường bị nhiễm giun qua đường thức ăn, nước uống.

- Để đề phòng bệnh giun cần thực hiện 3 điều vệ sinh : An sạch, uống sạch, ở sạch.

2.Kĩ năng : Rèn thói quen ăn uống sạch sẽ.

3.Thái độ : Ý thức ăn uống sạch sẽ để bảo đảm sức khoẻ tốt.

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Tranh vẽ trang 20, 21.

2.Học sinh : Sách TN&XH, Vở BT.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.

1.Bài cũ :

-Để ăn sạch chúng ta phải làm gì ?

-Tại sao chúng ta phải ăn uống sạch sẽ ? -Nhận xét.

2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.

Hoạt động 1 : Thảo luận : Phải làm gì để ăn sạch ?

-Giáo viên đưa câu hỏi :

-Em đã bao giờ bị đau bụng hay tiêu

-Ăn uống sạch sẽ.

-Rửa tay sạch trước khi ăn, rửa sạch rau quả, thức ăn phải đậy cẩn thận, bát đũa dụng cụ phải sạch sẽ.

-Đề phòng được nhiều bệnh đường ruột như đau bụng, ỉa chảy, giun sán.

-Đề phòng bệnh giun.

-Theo dõi.

-Mỗi em đưa 1 ý.

chảy, ỉa ra giun, buồn nôn và chóng mặt chưa?

-Giảng : Nếu bạn nào trong lớp đã bị những triệu chứng như vậy chứng tỏ đã bị nhiễm giun.

-Đưa câu hỏi thảo luận.

-Giun thường sống ở đâu trong cơ thể?

-Giun ăn gì mà sống được trong cơ thể người?

-Nêu tác hại do giun gây ra?

-Giáo viên chốt ý

Hoạt động 2: Thảo luận : Nguyên nhân gây nhiễm giun.

-Trực quan : Tranh /SGK tr 20

-Trứng giun và giun từ trong ruột người bị bệnh giun ra bên ngoài bằng cách nào

?

-Từ trong phân người bị bệnh giun, trứng giun có thể vào cơ thể người lành bằng những con đường nào?

Trực quan : Tranh : hình 2 (SGK/ tr 20).

-GV chốt ý chính : (SGV/ tr 39)

Hoạt động 3 : Làm thế nào để phòng bệnh giun ?.

-Giáo viên đưa câu hỏi : Để phòng bệnh giun ta nên ăn uống như thế nào ?

-Giữ vệ sinh cá nhân và môi trường xung quanh ra sao ?

-GV tóm ý chính (SGV/ tr 30)

-Thảo luận nhóm.

-Ruột, dạ dày, gan, …….

-Giun hút chất bổ dưỡng trong máu…..

-Người bị nhiễm giun thường xanh xao, mệt mỏi ………..

-Đại diện nhóm trình bày.

-Nhóm khác bổ sung.

-2 em đọc lại.

- Quan sát, thảo luận nhóm nhỏ.

-Trứng giun ra bên ngoài do người bị bệnh ỉa bậy.

-Do xài chung nước bị nhiễm giun, nguồn nước không sạch, rửa rau chưa sạch, ruồi đậu vào phân bay đi khắp nơi …….

-Nhóm đưa ý kiến.

-Vài em chỉ vào từng hình / tr 20.

-Đại diện nhóm lên chỉ và nói các đường đi của trứng giun vào cơ thể.

-Vài em nhắc lại.

-Ăn sạch, uống sạch, không để ruồi đậu vào thức ăn.

-Rửa tay sạch thường xuyên cắt ngắn móng tay, không để trứng giun và mầm bệnh có nơi ẩn nấp.

-Nguồn nước phải sạch, không dùng phân tươi bón cây.

-Vài em nhắc lại.

-Nhận xét.

Hoạt động 4 : Luyện tập.

Mục tiêu : Vận dụng kiến thức đã học để làm đúng bài tập.

-Nhận xét.

3.Củng cố : Thực hiện tốt 3 điều vệ sinh có lợi gì ? Nhận xét.

Hoạt động nối tiếp : Dặn dò – Học bài.

--Làm vở BT.

-Đảm bảo sức khoẻ, học tập tốt.

-Học bài.

---˜˜--- Tiết 4 HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ

Trò chơi dân gian I.Mục tiêu

- Hớng dẫn HS chơi một số trò chơi dân gian vui,khỏe

- HS biết vận dụng trò chơi dân gian trong giờ nghỉ,trong các hoạt động tập thể.

II.Đồ dùng dạy - học

- t liệu ,tài liệu nói về trò chơi dân gian - sân chơi.

III.Các hoạt động dạy - học

Hoạt động dạy Hoạt động học

A.Kiểm tra bài cũ B. Bài mới

* Hoạt động1: Chuẩn bị - Phổ biến cho HS nắm được

- Yêu cầu HS học thuộc các bài đồng dao ,đặc biệt là bài :”xỉa cá mè”

- HS lắng nghe.

* Hoạt động 2: Tiến hành chơi

- GV hướng dẫn cách chơi - HS lắng nghe và thực hiện:

- cả lớp xếp hình vòng tròn,quay mặt vào trong ,tay phải chìa ra phía trước hát bài đồng dao với người “xỉa cá”

- Người xỉa cá thú nhất đứng trong vòng tròn,người này vừa đi vừa hát bài đồng dao hòa cùng các bạn chơi,hát một từ đập tay vào một bạn,cứ như vậy lần lượt cho đến hết lượt đến chữ “sạch” nếu người xỉa cá nắm được tay bạn là thắng - Nếu không thì thua,và người thua phải đi xỉa cá.

- như vậy người xỉa cá tiếp theo

phải làm.

- Nhiệm vụ của người trong vòng tròn là vừa hát vừa rụt tay về để cá không xỉa.

4.Tổng kết-dặn dò

- GV nhận xét thái độ,ý thức của HS. - HS nghe.

- Dặn dò những nội dung cần chuẩn bị cho buổi học sau.

---˜˜---

Thứ sáu ngày 26 tháng 10 năm 2012 Tiết 1 TIẾNG VIỆT

KIỂM TRA GIỮA KÌ I ( Đề do khối ra )

---˜˜---

Tiết 2 TOÁN

Một phần của tài liệu giáo án lớp 2 tuần 4 đến 28 cả ngày (Trang 153 - 156)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(656 trang)
w