- Biết: khi nhặt được của rơi cần phải tìm cách trả lại cho người mất.
- Biết: trả lại của rơi cho người mất là người thật thà, được mọi người quí trọng.
- Quí trọng những người thật thà, không tham của rơi.
II. ĐÒ DÙNG DẠY HỌC: - Nội dung tiểu phẩm cho Hoạt động 1 – Tiết 1.
- Phiếu học tập ( Hoạt động 2 - Tiết 1). Các mảnh bìa cho Trò chơi “Nếu… thì”.
III. CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: TIẾT 1 ĐỘNG DẠY – HỌC: TIẾT 1NG D Y – H C:ẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: TIẾT 1 ỌC THỊ TRẤN HÒA BÌNH
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Khởi động (1’)
2. Bài cũ: (3’) Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng.
- GV nhận xét.
3. Bài mới:(28’) Giới thiệu: (1’).
Hoạt động 1: Diễn tiểu phẩm.
- YC một nhóm tiểu phẩm lên trình bày.
- Nêu câu hỏi: Hai bạn HS phải làm gì bây giờ?
- Đưa ra đáp án đúng: Ở trong tình huống này, hai bạn HS nên trả lại ví cho người phụ nữ. Nếu không kịp đưa ngay cho người phụ nữ thì hai bạn có thể đứng chờ hoặc đưa cho bác bán hàng, nhờ bác trả lại giúp cho người phụ nữ.
* Kết luận: Khi nhặt được của rơi, cần trả lại cho người mất.
Hoạt động 2: Nhận xét hoạt động.
- Phát phiếu cho các nhóm HS.
- GV nhận xét các ý kiến của HS.
* Kết luận: Nhặt được của rơi cần trả lại cho người mất. Làm như thế sẽ không chỉ mang lại niềm vui cho người khác mà còn mang lại niềm vui cho chính bản thân mình.
- Hát
+Em đã làm ... để giữ vệ sinh nơi công cộng.
+ Mọi người cần làm ... để giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng.
Nội dung: Hai bạn HS vào cửa hàng mua sách báo. Một người phụ nữ sau khi mua, đánh rơi ví tiền. Trong lúc đó sạp báo lại rất đông khách, chẳng ai để ý đến hai bạn - Các nhóm HS thảo luận, đưa ra cách giải quyết tình huống
- Một vài nhóm HS lên sắm vai.
- Các nhóm trao đổi, nhận xét, bổ sung.
- HS nhận phiếu, thảo luận, làm phiếu.
PHIẾU HỌC TẬP
Đánh dấu x vào ô trước ý kiến em cho là đúng ( giải thích).
a.Trả lại của rơi là thật thà, tốt bụng.
b.Trả lại của rơi là ngốc nghếch.
c.Chỉ trả lại của rơi khi món đồ đó có giá trị.
d.Trả lại của rơi sẽ mang lại niềm vui cho người mất và cho chính bản thân mình.
đ.Không cần trả lại của rơi.
- Các nhóm HS trình bày kết quả và có kèm giải thích.
- Các nhóm trao đổi, nhận xét, bổ sung
IV. CỦNG CỐ - DẶN DÒ: (3’) .- Nhận xét tiết học.
------ Tiết 3 TOÁN
BẢNG NHÂN 2 I. Mục tiêu
- Lập được bảng nhân 2.
- Nhớ được bảng nhân 2.
- Biết giải bài toán có một phép nhân( trong bảng nhân 2).
- Biết đếm thêm 2
II. Chuẩn bị GV: Các tấm bìa , mỗi tấm có 2 chấm tròn ( như SGK ) . - HS: Vở bài tập. Bảng con.
III. Các ho t ạy học đích yêu cầuộng của giáo viênng
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cũ (3’) Thừa số – Tích.
Nhận xét và cho điểm HS.
3. Bài mới(28’) Giới thiệu: (1’)Phép nhân.
Hoạt động 1: Lập bảng nhân 2
- Mỗi tấm bìa đều có 2 chấm tròn , ta lấy 1 tấm bìa , tức là 2 (chấm tròn ) được lấy 1 lần , ta viết 2 x 1 = 2 ( đọc là : Hai nhân một bằng hai )
- Viết 2 x 1 = 2 vào chỗ định sẵn 2 x 2 = 4
2 x 3 = 6 .. thành bảng nhân 2 .
Hoạt động 2: Thực hành Bài 1:
- Ghi nhớ các công thức trong bảng . Nêu được ngay phép tính 2 x 6 = 12
Nhận xét
Bài 2: giải bài toán Nhận xét
Bài 3:
- GV cho HS điền số thích hợp vào ô trống Nhận xét
- Hát
Chuyển tổng thành tích rồi tính tích đó:6 + 6 , 8 + 8 , 3 + 3 , 4 + 4
3 x 5: Nêu tên gọi từng thành phần của phép nhân?
- HS thực hiện. Bạn nhận xét.
2 x 1 = 2 x 2 = 2 x 3 = - HS nêu.
- HS làm bài . Tính nhẩm 2 X 2 = 2 X 8 = 2 X 7 = 2 X 4 = 2 X 10 = 2 X 5 = 2 X 6 = 2 X 1 = 2 X 9 = 2 X 3 = - HS đọc đề, làm bài, sửa bài.
Bài giải:
Số cái chân 6 con gà có là:
2 x 6 = 12 ( chân ) Đáp số: 12 chân
- HS nh n xét đ c đi m c a dãy s này . M iận xét ghi điểm ặn dò ểu bài: ủa các số ống ỗ trống s đ u b ng s đ ng ngay tr c nó c ng ống ề các ằng một phép tính. ống ức đã học 9+5,29+5,49+25.Hôm nay các ướng dẫn tìm hiểu bài: ộng dạng 9+5,thuộc bảng 9 cộng với một số.
v i 2 ớng dẫn tìm hiểu bài:
2 4 6 8 10 12 14 16 18 20
4. Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét tiết học.
Chuẩn bị: Luyện tập.
------ Tiết 4 Luyện Toán
LUYỆN TẬP I - Mục tiêu: Giúp HS
- Biết được tên gọi thành phần và kết quả của phép tính nhân.
- Củng cố kết quả của phép tính nhân.
II - Hoạt động dạy và học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
Hướng dẫn làm bài tập.
- Chuyển tổng sau thành phép nhân
Bài 1: Viết được các tổng dưới dạng tích - Hướng dẫn mẫu
Bài 2: Viết được các tích dưới dạng tổng.
Bài 3: Viết được phép nhân theo mẫu thông qua hoạt động nhóm.
- Nêu tên gọi thành phần (thừa số, thừa số, tích).
- Đọc
- Nêu yêu cầu bài tập
- Lớp làm ở bảng lớp + bảng con - Nêu yêu cầu bài tập
- Xác định đề bài
- Làm vào vở - bảng lớp - Nêu yêu cầu bài tập - Làm theo nhóm 6
- Đại diện các nhóm trình bày - Đọc bài tập đã làm.
- Mỗi đội 2 em.
D Củng cố, dặn dò:
- Trò chơi: Thi viết tên gọi thành phần các phép tính sau:
- Nhận xét chung tiết học
------ Buổi chiều
Tiết 1
C T,G P,TRANG TRÍ THI P CHÚC M NGẮN ẤN HÒA BÌNH ẾT Ừ I)Mục tiêu
-Biết cách cắt,gấp,trang trí thiếp chúc mừng.
-Cắt,gấp,trang trí được thiếp chúc mừng.Có thể gấp,cắt thiếp chúc mừng theo kích thước tùy chọn.Nội dung và hình thức trang trí có thể đơn giản.
-HS khá giỏi:Cắt,gấp,trang trí được thiếp chúc mừng.Nội dung và hình thức trang trí phù hợp,đẹp.
II)Đồ dùng dạy học
-Một số mẫu thiếp chúc mừng -Quy trình cắt,gấp,trang trí
-Giấy thủ công,kéo,bút chì,màu,hồ dán.
III)Ho t đ ng d y h c Ti t 1ạng 9+5,thuộc bảng 9 cộng với một số. ộng dạng 9+5,thuộc bảng 9 cộng với một số. ạng 9+5,thuộc bảng 9 cộng với một số. ọc ết thực hiện phép cộng dạng 9+5,thuộc bảng 9 cộng với một số.
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1)Ổn định lớp 2)Kiểm tra bài cũ
-KT sựa chuẩn bị của HS -Nhận xét
3)Bài mới
a)Giới thiệu bài:Để các em biết cách làm và trang trí thiếp chúc mừng để sử dụng.Hôm nay các em học thủ công bài mới.
-Ghi tựa bài
b)Hướng dẫn quan sát,nhận xét
*Giới thiệu hình mẫu và hỏi:
+Thiếp chúc mừng có hình gì?
+Mặt thiếp có trang trí và ghi nội dung chúc mừng ngày gì?
-HS nhận xét
+Em hãy kể những thiếp chúc mừng mà em biết?
-Thiếp chúc mừng gửi cho người nhận bao giờ cũng có phong bì.
c)Hướng dẫn mẫu.
*Bước 2:Cắt,gấp thiếp chúc mừng.
-Cắt tờ giấy thủ công HCN có chiều dài 20 ô,rộng 15 ô.
-Gấp đôi tờ giấy theo chiều rộng được hình thiếp chúc mừng có kích thước rộng 10 ô,dài 15 ô.
*Bước 2:Trang trí thiếp chúc mừng
-Tùy thuộc vào ý nghĩa mà ta trang trí khác nhau:VD:chúc mừng năm mới trang trí cành đào,mai,hình con vật năm đó.
-HS tập cắt,gấp,trang trí thiếp chúc mừng
-Hát vui
-Nhắc lại
-Hình chữ nhật
-Chúc mừng Ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11
-Thiếp là tờ giấy HCN gấp đôi,mặt thiếp được trang trí những bông hoa và chữ chúc mừng Ngày Nhà giáo Việt Nam 20 -11
-Phát biểu
-Quan sát hướng dẫn HS 4)Củng cố
-HS nhắc lại tựa bài
-GDHS:Làm cẩn thận để hoàn thành sản phẩm cho đẹp để tặng cha mẹ,thầy cô,ông bà
5)Nhận xét – Dặn dò -Nhận xét tiết học
-Về nhà tập làm lại để tiết sau thực hành.
-Tập thực hành
-Nhắc tựa bài
------ Tiết 2 TNXH
ĐƯỜNG GIAO THÔNG I. MỤC TIÊU:
- Kể được tên các loại đường giao thông và một số phương tiện giao thông.
- Nhận biết một số biển báo giao thông.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: Tranh ảnh trong SGK được phóng to. Năm tấm bìa: 1 tấm ghi chữ đường bộ, 1 tấm đường sắt, 2 tấm đường thuỷ, 1 tấm đường hàng không.
Sưu tầm tranh ảnh các phương tiện giao thông.
III. CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: TIẾT 1 ĐỘNG DẠY – HỌC: TIẾT 1NG DAY – H C:ỌC THỊ TRẤN HÒA BÌNH
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Khởi động (1’)
2.Bài cũ:(3’) Giữ gìn trường học sạch đẹp.
- Trường học sạch đẹp có tác dụng gì?
- Em cần làm gì để giữ gìn trường lớp sạch đẹp? GV nhận xét.
3. Bài mới:(28’)
HĐ1: Nhận biết các loại đường GT Đính 5 bức tranh giao nhiệm vụ cho nhóm.
Kết luận:
HĐ2: Nhận biết các phương tiện GT - Treo ảnh trang 40 H1, H2
- Kể tên những phương tiện đi trên đường bộ, đường sắt, đường hàng không, đường thủy.
- Kể tên các đường GT có ở địa phương.
* Kết luận:
HĐ3 Nhận biết các biển báo giao thông.
-HDQS 5loại biển báo được gt trong SGK.
+ Biển báo này có hình gì? Màu gì?
+ Đố bạn loại biển báo nào thường có màu xanh, màu đỏ?
- Hát
- HS nêu. Bạn nhận xét.
QS ảnh. Trả lời câu hỏi theo nhóm 2
Có 4 loại đường giao thông. Đó là đường bộ, đường sắt, đường thủy và đường không.
Trong đường thủy có đường sông và đường biển.
Làm việc cả lớp
+ Ô tô, xe máy, xe đạp, đi bộ, xích lô, xe buýt, Máy bay, dù (nhảy dù), tên lửa, tàu vũ trụ...
Đường bộ là đường dành cho người đi bộ, xe ngựa, xe đạp, xe máy, ô tô, … Đường sắt dành cho tàu hỏa. Đường thủy dành cho thuyền, phà, ca nô, tàu thủy… Đường hàng không dành cho máy bay.
- HS TLN, quan sát các biển báo.
* Kết luận:
Các biển báo được dựng lên ở các loại
+ Đối với loại biển báo “Giao nhau với đường sắt không có rào chắn”.Bạn phải làm gì khi gặp biển báo này?
HĐ4: Trò chơi: Đối đáp nhanh
- Gọi 2 tổ xếp 2hàng, quay mặt vào nhau - Tổ nào có nhiều câu trả lời đúng thì tổ đó thắng.
- GV nhận xét. Tuyên dương.
đường giao thông nhằm mục đích bảo đảm an toàn cho người tham gia giao thông. Có rất nhiều loại biển báo trên các loại đường giao thông khác nhau. Trong bài học chúng ta chỉ làm quen với một số biển báo thông thường.
- HS thứ nhất ở tổ 1 nói tên phương tiện giao thông. HS thứ nhất ở tổ 2 nói tên đường giao thông và ngược lại. tổ 2 nói trước và HS ở tổ 1 nói sau.
IV. CỦNG CỐ - DẶN DÒ: (3’)
- Theo em, tại sao chúng ta cần phải nhận biết một số biển báo trên đường giao thông?
- Nhận xét tiết học.
------