SINH HOẠT CUỐI TUẦN
Tiết 1 Luyện Từ Và Câu
II. Đồ dùng - dạy học
- Bảng phụ
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
A. Kiểm tra bài cũ:
- Đọc bài: Một trí khôn hơn trăm trí khôn.
- Vì sao một trí khôn của Gà rừng hơn chăm trí khôn của Chồn ?
- GV nhËn xÐt, cho ®iÓm.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
2. Luyện đọc:
2.1. GV đọc mẫu toàn bài:
2.2.H dẫn HS luyện đọc kết hợp g nghĩa từ:
a. Đọc từng câu - GV theo dõi cách đọc.
b. Đọc từng đoạn trớc lớp.
+ Rợp + Hoà âm
c. Đọc từng đoạn trong nhóm.
- GV theo dõi các nhóm đọc.
- 2 HS đọc
- Vì một trí khôn của Gà rừng cứu đ- ợc đôi bạn. Trăm trí khôn của Chồn lúc gắp nạn biến sạch.
- HS nghe
- HS tiếp nối nhau đọc từng câu - HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn tr- íc líp.
- Bay nghiêng đi nghiêng lại trên trời.
- (bóng che) kín- Phối hợp nhiều âm với nhau cùng một lúc
- HS đọc theo nhóm.
- Đại diện các nhóm thi đọc - HS đọc bài.
d. Thi đọc giữa các nhóm
- Cả lớp và GVbình chọn nhóm đọc hay nhất.
3. Hớng dẫn tìm hiểu bài:
- Quanh hồ y-rơ-pao có những loài chim nào - Tìm từ ngữ tả hình dáng, màu sắc, tiếng kêu, hoạt động của chim đại bảng, thiên nga, kơ púc.
- Yêu cầu cả lớp đọcth đoạn tả 3 loài chim.
4. Luyện đọc lại:
- Nhận xét khuyến khích những đọc tốt.
C. Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- HS đọc bài.
- HS điền những từ ngữ tả đặc điểm của từng loài chim.
- HS thi đọc toàn bộ bài văn
- Có rất nhiều loài chim trong đó có nhiều loài chim đẹp sống ở nớc ta.
------ Buổi chiều
Tiết 1 Tập Viết CHỮ HOA S I.Mục tiêu:
Viết đúng chữ hoa S ( 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ)
Chữ và câu ứng dụng : Sáo (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Sáo tắm thì mưa (3 lần) II. Đồ dùng dạy học:
GV: chữ mẫu HS: vở tập viết
III. Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ:
Gọi 1 em nhắc lại cụm từ ứng dụng : “Ríu rít chim ca”
- Gọi 2 em lên bảng – cả lớp viết bảng con.
- GV nhận xét ghi điểm.
3. Bài mới:
* Giới thiệu :
GV ghi tựa bài lên bảng * Hướng dẫn viết chữ hoa:
a) HD HS quan sát và nhận xét.
- Cấu tạo :
+ chữ R cỡ vừa cao mấy ô li?
+ Gồm mấy nét?
+ Là kết hợp của mấy nét cơ bản? Là nét nào?
+ CHữ S hoa giống chữ gì?
+ Cuối nét thế nào?
- Cách viết:
+ Nét 1 : ĐB trên ĐK6 viết nét cong dưới, lượn
- Hat vui
- Hs viết bảng con
- Hs lặp lại tựa bài
- 5 ô li - 1 nét liền
- 2 nét cơ bản – cong dưới và móc ngược (trái) nối liền nhau tạo thành vòng xoắn to ở đầu chữ
- Chữ L
- Cuối nét móc ngựợc vào trong
từ dưới lên rồi ĐB trên ĐK6.
+ Nét 2 : từ điểm ĐB của nét 1 đối chiều bút, viết tiếp nét móc ngược trái cuối nét móc lượn vào trong ĐB trên ĐK2
- GV viết mẫu S trên bảng, vừa viết vừa nói lại cách viết.
Hướng dẫn viết bảng con - Yêu cầu HS viết bảng con
- GV nhận xét, uốn nắn. Có thể nhắc lại quy trình viết nói trên để HS viết đúng
b) HD HS viết câu ứng dụng - Giới thiệu câu ứng dụng.
+ Yêu cầu 1 em đọc câu ứng dụng
+ Em hiểu thế nào là “sáo tắm thì mưa” ?
- Quan sát câu ứng dụng trên bảng và nhận xét.
+ Độ cao các chữ cái S, s cao mấy li?
+ Chữ t cao mây ô li?
+ Các chữ còn lại cao mấy ô li?
+ Cách đặt dấu ở các chữ như thế nào?
Khoảng cách các chữ ghi thế nào?
- GV viết mẫu chữ sáo trên dòng kẻ c) HD HS viết chữ sáo vào bảng con
- GV viết mẫu chữ ríu rít lên bảng
HS viết từng phần vào bảng, VTV
- yêu cầu HS viết 1 dòng chữ S cỡ vừa, 2 dòng chữ S cỡ nhỏ, 3 dòng ứng dụng cỡ nhỏ
- GV theo dõi, giúp đỡ HS 4. Củng cố - Dặn dò:
- GV thu và chấm một số vở - Nhận xét tiết học.
- Về tập viết thêm ở nhà - Chuẩn bị bài sau.
- HS quan sát theo dõi
- HS viết 2 – 3 lần
- HS đọc : sáo tắm thì mưa- hễ thấy sáo tắm là trời sắp đổ mưa.
- 2,5 li - 1,5 li - 1 ô li
- Dấu sắc đặt trên chữ a và chữ ă; dấu huyền đặt trên chữ i
- Bằng khoảng cách viết chữ o
S S Sáo
Sáo tắm thì mưa
------
Thứ năm ngày 24 tháng 2 năm 2013
Tiết 1 Chính tả CÒ VÀ CUỐC I.Mục tiêu:
- Nghe viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời của nhân vật.
- Làm được Bt2 a/b, hoặc BT3 a/b, hoặc Bt chính tả phương ngữ do Gv soạn.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: chép sẳn bài bảng lớp - HS: xem bài trước
III. Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS viết lại 1 số từ kho, lớp viết bảng con
( reo hò, gìn giữ, bánh dẻo, giã gạo, ngõ xóm.) - Nhận xét
3. Bài mới:
* GV giới thiệu và ghi tựa bài lên bảng lớp * HD nghe - viết
a) HD HS chuẩn bị - GV đọc mẫu
b) Tìm hiểu nội dung
+ Đoạn viết nói chuyện gì?
+ Có những dấu gì?
c) Viết từ khó (bảng con) : bắt tép, bụi rậm, sợ bùn bắn bẩn, ngại gì bẩn
d) GV dọc cho HS ghi bài vào vở:
- GV uốn nắn sửa sai.
e) Thu chấm và sửa bài.
4. Củng cố
* Tìm tiếng ghép vào chỗ trống.
Riêng ở riêng Dơi con dơi Dạ sáng dạ Giêng tháng giêng Rơi rơi rụng Rạ rơm rạ * Tìm tiếng bắt đầu bằng - r : ra vào, rẻ tiền
- d : da thịt, da bò - gi : gia đình, giữ nhà.
5. dặn dò:
- Báo cáo sĩ số - HS viết bảng con
- HS lặp lại tựa bài
- 2 em đọc lại – lớp nhìn theo - HS trả lời.
- HS viết bảng con
- HS làm bài