Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Ổn định tổ chức:(1’)
2. Kiểm tra bài cũ :(3’) Voi nhà.
- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài Voi nhà.
- Nhận xét và cho điểm HS.
3. Bài mới Giới thiệu: (1’)
- Văn nghệ đầu giờ.
- 2 HS lên bảng, đọc bài và trả lời câu hỏi của bài.
- GV giới thiệu tên bài ngắn gọn.
4. Phát triển các hoạt động (25’)
Hoạt động 1: Luyện đọc a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt sau đó gọi 1 HS khá đọc lại bài.
b) Luyện phát âm
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi đọc bài.
+ Tìm các từ có thanh hỏi, thanh ngã, . . . . - Nghe HS trả lời và ghi các từ này lên bảng.
- Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ này. (Tập trung vào những HS mắc lỗi phát âm)
c) Luyện đọc đoạn
- Hỏi: Bài tập đọc có mấy đoạn?
Các đoạn được phân chia như thế nào ?
Gọi 1 HS đọc đoạn 1.
Yêu cầu HS xem chú giải và giải nghĩa các từ:
cầu hôn.
Yêu cầu HS đọc thầm đoạn văn và cho biết câu văn HS khó ngắt giọng.
Hướng dẫn HS ngắt giọng câu văn khó.
+ Nhà vua muốn kén cho công chúa / một người chồng tài giỏi.
+ Một người là Sơn Tinh,/ chúa miền non cao,/
còn người kia là Thủy Tinh,/ vua vùng nước thẳm.
Hướng dẫn giọng đọc: Đây là đoạn giới thiệu truyện nên HS cần đọc với giọng thong thả, trang trọng.
Yêu cầu HS đọc lại đoạn 1. Theo dõi HS đọc để chỉnh sửa lỗi (nếu có).
Hướng dẫn HS đọc đoạn 2 và đoạn 3 tương tự hướng dẫn đoạn 1.
Đoạn 2, lời vua Hùng đọc với giọng dõng dạc, trang trọng, chú ý nhấn giọng các từ chỉ lễ vật.
- HS nhắc lại tên bài.
- Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo.
- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếp từ đầu cho đến hết bài.
+ Các từ đó là: tài giỏi, nước thẳm, lễ vật, đuổi đánh, cửa, biển, lũ,…
- 5 đến 7 HS đọc bài cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh.
Bài tập đọc được chia làm 3 đoạn.
+ Đoạn 1: Hùng Vương … nước thẳm.
+ Đoạn 2: Hùng Vương chưa biết chọn ai
… được đón dâu về.
+ Đoạn 3: Thủy Tinh đến sau … cũng chịu thua.
1 HS khá đọc bài.
Cầu hôn nghĩa là xin lấy người con gái làm vợ.
HS trả lời.
Luyện ngắt giọng câu văn dài theo hướng dẫn của GV.
Nghe GV hướng dẫn.
Một số HS đọc đoạn 1.
Theo dõi hướng dẫn của GV và luyện ngắt giọng các câu:
+ Hãy đem đủ một trăm ván cơm nếp,/ hai trăm nệp bánh chưng,/ voi chín ngà,/ gà
Đoạn 3, tả lại cuộc chiến đấu giữa hai vị thần, đọc giọng cao, hào hùng, chú ý nhấn giọng các từ ngữ như: hô mưa, gọi gió, bốc, dời, nước dâng lên bao nhiêu, núi cao lên bấy nhiêu,…
Yêu cầu HS đọc bài nối tiếp nhau.
Chia nhóm và theo dõi HS đọc theo nhóm.
Hoạt động 2: Thi đua đọc d) Thi đọc
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng thanh, đọc cá nhân.
Nhận xét, cho điểm.
e) Cả lớp đọc đồng thanh
Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3.
Nhận xét tiết học 4. Củng cố - Dặn dò :
- Cho 1 số HS đọc lại một số đoạn trong bài.
chín cựa,/ ngựa chín hồng mao.//
+ Thủy Tinh đến sau,/ không lấy được Mị Nương,/ đùng đùng tức giận./ cho quân đuổi đánh Sơn Tinh.//
+ Từ đó năm nào Thủy Tinh cũng dâng nước đánh Sơn Tinh./ gây lũ lụt khắp nơi/
nhưng lần nào Thủy Tinh cũng chịu thua.//
- 3 HS tiếp nối nhau đọc bài. Mỗi HS đọc một đoạn. Đọc từ đầu cho đến hết bài.
- Lần lượt HS đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau.
- Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân, các nhóm thi đọc nối tiếp, đọc đồng thanh 1 đoạn trong bài.
------ Tiết 4 Toán
M T PH N N MỘNG DẠY – HỌC: TIẾT 1 ẦY, CÔ GIÁO ĂM LÀM VIỆC NHÀ I. MỤC TIÊU:
- Nhận biết (bằng hình ảnh trực quan ) "Một phần năm"; biết đọc, viết 51. - Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành 5 phần bằng nhau.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Các mảnh bìa hình vuông, hình chữ nhật.
- HS: Vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Ổn định tổ chức : (1’)
2. Kiểm tra bài cũ : (3’) Bảng chia 5
- Văn nghệ đầu giờ.
Sửa bài 2
Số bông hoa mỗi bình cắm được là:
15 : 5 = 3 ( bông hoa ) Đáp số : 3 bông hoa - GV nhận xét
3. Bài mới Giới thiệu: (1’) - Một phần năm
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Giúp HS hiểu được “Một phần năm”
Giới thiệu “Một phần năm” (
5 1) - HS quan sát hình vuông và nhận thấy:
- Hình vuông được chia làm 5 phần bằng nhau, trong đó một phần được tô màu. Như thế là đã tô màu một phần năm hình vuông.
- Hướng dẫn HS viết: 51; đọc: Một phần năm.
5 1
- Kết luận: Chia hình vuông bằng 5 phần bằng nhau, lấy đi một phần (tô màu) được
5 1hình vuông.
Hoạt động 2: Thực hành
- HS quan sát hình vẽ, tranh vẽ rồi trả lời:
Bài 1:
- Yêu cầu HS đọc đề bài tập 1.
- Bài tập yêu cầu ta làm gì?
- Nhận xét và cho điểm HS.
- Bài 3:
- Yêu cầu HS đọc đề bài - Bài tập yêu cầu ta làm gì?
- Vì sao em nói hình a đã khoanh vào
5
1 số con vịt?
- 2 HS lên bảng sửa bài. Bạn nhận xét
- HS đọc lại tên bài.
- Theo dõi thao tác của GV và phân tích bài toán, sau đó trả lời: Được một phần năm hình vuông.
- HS viết: 51
- HS đọc: Một phần năm.
- HS đọc đề bài tập 1.
- Đã tô màu 15hình nào?
- Tô màu
5
1 hình A, hình D.
- HS đọc đề bài tập 3
- Hình nào đã khoanh vào 51số con vịt?
- Hình ở phần a) có
5
1số con vịt được khoanh vào.
- Vì hình a có tất cả 10 con vịt, chia làm 5 phần bằng nhau thì mỗi phần sẽ có 2 con
- Nhận xét và cho điểm HS.
4. Củng cố – Dặn dò (3’)
- GV tổ chức cho HS cả lớp chơi trò chơi nhận biết “một phần năm” tương tự như trò chơi nhận biết “một phần hai” đã giới thiệu ở tiết 105.
- Tuyên dương nhóm thắng cuộc.
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị: Luyện tập.
vịt, hình a có 2 con vịt được khoanh.
------ Buổi chiều
Tiết 1 Kể Chuyện
SƠN TINH – THỦY TINH I. MỤC TIÊU:
- Xếp đúng thứ tự các tranh treo nội dung câu chuyện (BT 1), dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn câu chuyện. (BT 2).